Bộ 8 đề kiểm tra Công nghệ 9 giữa kì 1 năm học 2026-2027 kèm ma trận và hướng dẫn chấm
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 8 đề kiểm tra Công nghệ 9 giữa kì 1 năm học 2026-2027 kèm ma trận và hướng dẫn chấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bo_8_de_kiem_tra_cong_nghe_9_giua_ki_1_nam_hoc_2026_2027_kem.docx
Nội dung tài liệu: Bộ 8 đề kiểm tra Công nghệ 9 giữa kì 1 năm học 2026-2027 kèm ma trận và hướng dẫn chấm
- Biên soạn: Lop9.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 02 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Công nghệ - Lớp: 9 Phần tự luận: chấp nhận cách diễn đạt khác nếu đúng ý; với ý có nhiều kết luận hợp lí, chấm theo lập luận có căn cứ kiến thức đã học. Không trừ điểm hai lần cho cùng một lỗi kéo theo. Điểm bài kiểm tra là tổng điểm các câu, làm tròn đến một chữ số thập phân (ví dụ: 7,75 làm tròn thành 7,8). PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (5 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án B C D A C B A B D B A C Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án D A C D A B C D Mỗi câu chọn đúng duy nhất phương án được 0,25 điểm; chọn sai, chọn nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0 điểm. PHẦN II. TỰ LUẬN (5 điểm) Câu 21. (1,5 điểm) Lời giải / yêu cầu đạt Điểm a) Là tập hợp các công việc được xã hội công nhận; người làm nghề được đào 0,25 tạo để có năng lực, tri thức, kĩ năng. Tạo ra sản phẩm vật chất hay tinh thần đáp ứng nhu cầu của xã hội; mang lại 0,25 thu nhập ổn định và tạo nên giá trị cho bản thân. b) Xác định đúng: trường hợp (1), (2) là nghề nghiệp; trường hợp (3) không 0,25 phải là nghề nghiệp. Giải thích trường hợp (1) dựa vào khái niệm: đối chiếu đúng dấu hiệu trong trường hợp với đặc trưng của nghề nghiệp, chẳng hạn chị Hằng đã được đào tạo (trình độ trung cấp); công việc lắp đặt, sửa chữa đường truyền internet đáp 0,25 ứng nhu cầu của các hộ gia đình; chị có thu nhập ổn định hằng tháng. Không bắt nêu đủ các dấu hiệu trên hay đếm số đặc trưng. Giải thích trường hợp (2) dựa vào khái niệm: đối chiếu đúng dấu hiệu trong trường hợp với đặc trưng của nghề nghiệp, chẳng hạn anh Phát đã được đào tạo nghề; công việc sửa chữa điện thoại đáp ứng nhu cầu của người dân, gắn bó lâu 0,25 dài; anh có thu nhập ổn định (tự mở cửa hàng, không làm thuê vẫn là nghề nghiệp). Không bắt nêu đủ các dấu hiệu trên hay đếm số đặc trưng. Giải thích trường hợp (3) dựa vào khái niệm: nêu đúng một đặc trưng của nghề nghiệp mà trường hợp không đáp ứng là đủ, chẳng hạn việc thay bóng đèn, ổ cắm không mang lại thu nhập; hoặc chỉ là việc tự làm cho gia đình mình, 0,25 không tạo ra sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hội; hoặc Quý chưa được đào tạo nghề. 26
- Biên soạn: Lop9.vn Câu 22. (2,0 điểm) Lời giải / yêu cầu đạt Điểm a) Dự đoán đúng về số lượng: chính sách (1) thu hút doanh nghiệp đầu tư, mở rộng sản xuất nên nhu cầu lao động kĩ thuật, công nghệ của tỉnh tăng (chính 0,25 sách đầu tư làm cầu lao động tăng). Dự đoán đúng về yêu cầu trình độ: sản xuất thiết bị điện tử, robot công nghiệp sử dụng công nghệ hiện đại nên cần nhiều lao động có trình độ chuyên môn, kĩ 0,25 năng cao. Chỉ ra khó khăn: nguồn cung lao động đã qua đào tạo của tỉnh không tăng kịp nhu cầu, dẫn tới mất cân đối cung - cầu; doanh nghiệp thiếu lao động đáp ứng 0,25 yêu cầu. Giải thích hoặc nêu hệ quả hợp lí, chẳng hạn: doanh nghiệp phải tuyển lao động từ nơi khác hoặc chậm mở rộng sản xuất; lao động chưa qua đào tạo của 0,25 tỉnh khó có việc làm trong khu công nghệ cao dù nhu cầu tuyển dụng tăng. b) Dự đoán đúng chiều tác động: nguồn cung lao động kĩ thuật, công nghệ đã qua đào tạo của tỉnh tăng (nhiều người theo học các ngành điện tử công nghiệp, 0,25 cơ điện tử). Nêu được cách chính sách tác động hoặc một tác động cụ thể, chẳng hạn: hỗ trợ học phí giảm chi phí học nên nhiều người chọn học các ngành này; nhiều người được đào tạo hơn làm chất lượng nguồn cung lao động của tỉnh được 0,25 nâng lên, đáp ứng tốt hơn nhu cầu tuyển dụng của khu công nghệ cao. Chỉ cần một trong các ý trên; không bắt nêu riêng tác động về chất lượng. Nêu và giải thích một cơ hội, chẳng hạn: nhu cầu tuyển lao động ngành điện tử của khu công nghệ cao tăng nên sau khi tốt nghiệp, Lâm có nhiều cơ hội tìm 0,25 được việc làm phù hợp; Lâm cũng được hỗ trợ học phí. Nêu và giải thích một yêu cầu, chẳng hạn: số người được đào tạo cùng ngành tăng, doanh nghiệp công nghệ cao yêu cầu trình độ, kĩ năng cao nên Lâm cần 0,25 học tốt chuyên môn, rèn kĩ năng thực hành, ngoại ngữ, tin học và khả năng tự học. Câu 23. (1,5 điểm) Lời giải / yêu cầu đạt Điểm a) Xác định đúng: hai lộ trình bắt đầu khác nhau ở thời điểm phân luồng thứ 0,25 nhất của giáo dục phổ thông, tức là sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở. Nêu đúng hướng đi của mỗi bạn: Phong tiếp tục học trung học phổ thông, định hướng các môn học liên quan đến kĩ thuật, công nghệ; Quang học nghề thuộc 0,25 lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ở trình độ trung cấp tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp. b) Nêu được ít nhất hai tiêu chí so sánh hợp lí, trong đó có ít nhất một tiêu chí dựa vào thông tin thị trường lao động, chẳng hạn: thời điểm có thể tham gia lao động và có thu nhập; nhu cầu tuyển dụng, yêu cầu trình độ của doanh nghiệp 0,25 đối với vị trí mong muốn; điều kiện để học lên trình độ cao hơn; yêu cầu về năng lực học các môn văn hoá. 27
- Biên soạn: Lop9.vn Lời giải / yêu cầu đạt Điểm So sánh đúng, có căn cứ theo một tiêu chí đã chọn, chẳng hạn: Quang tham gia lao động, có thu nhập và kinh nghiệm thực tế sớm hơn Phong; muốn học cao đẳng, Quang cần có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc một trong hai 0,25 loại giấy chứng nhận theo quy định đã cho, còn Phong có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông trước khi học đại học. So sánh đúng, có căn cứ theo tiêu chí dựa vào thông tin thị trường lao động, chẳng hạn: thị trường lao động có xu hướng tuyển người được đào tạo, có kinh nghiệm; vị trí thiết kế, quản lí kĩ thuật thường đòi hỏi trình độ cao (phù hợp 0,25 hướng của Phong), vị trí lắp đặt, vận hành, bảo trì cần kĩ năng thực hành và kinh nghiệm (phù hợp hướng của Quang); cần tìm hiểu nhu cầu tuyển dụng thực tế của vị trí mong muốn trước khi chọn. Kết luận có điều kiện, nhất quán với phần so sánh, chẳng hạn: lộ trình của Phong phù hợp với người học tốt các môn văn hoá, có điều kiện theo học lâu dài, muốn trở thành kĩ sư; lộ trình của Quang phù hợp với người muốn sớm có 0,25 nghề, có thu nhập, kinh nghiệm thực tế và vẫn muốn học lên khi đáp ứng điều kiện. Không cho điểm ý này nếu chỉ khẳng định một lộ trình tốt hơn mà không nêu điều kiện phù hợp. 28
- Biên soạn: Lop9.vn MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Công nghệ - Lớp 9 - Năm học 2026-2027 - Đề số 03 Thời gian làm bài: 45 phút Mức độ nhận thức Chương/Chủ Nội dung/đơn vị Chỉ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TT Tổng đề kiến thức tiêu TNKQ TNKQ TNKQ TNKQ TL TL TL TL NLC Đ/S NLC Đ/S NLC Đ/S NLC Đ/S Nghề nghiệp Số 2 (C1, - - - - - - - - - - - 2 trong lĩnh vực Khái quát về nghề câu/ý C2) 1 kĩ thuật, công nghiệp nghệ Điểm 0,5 - - - - - - - - - - - 0,5 Nghề nghiệp Đặc điểm, yêu Số 1 1 1 (C3) - - 1 (C4) - - - - - - 4 trong lĩnh vực cầu chung của các câu/ý (C16a) (C16b) 2 kĩ thuật, công ngành nghề kĩ nghệ thuật, công nghệ Điểm 0,25 - - 0,25 - 1 - - 1 - - - 2,5 Giáo dục kĩ Số 1 1 1 (C5) 1 (C6) - - - - - - - - 4 thuật, công câu/ý (C13a) (C15a) Cơ cấu hệ thống 3 nghệ trong hệ giáo dục quốc dân thống giáo Điểm 0,25 0,25 0,5 0,25 - - - - - - - - 1,25 dục quốc dân Giáo dục kĩ Số 1 1 Phân luồng và cơ 1 (C7) - - - - - - - - - 3 thuật, công câu/ý (C13b) (C15b) hội lựa chọn nghề 4 nghệ trong hệ nghiệp kĩ thuật, thống giáo công nghệ Điểm 0,25 - - - 0,25 - - - 1 - - - 1,5 dục quốc dân Giáo dục kĩ 2 Số thuật, công Hướng đi sau tốt 1 (C8) - - - (C13c, - - - - - - - 3 câu/ý 5 nghệ trong hệ nghiệp trung học C13d) thống giáo cơ sở dục quốc dân Điểm 0,25 - - - 0,5 - - - - - - - 0,75 Thị trường 3 Khái niệm, yếu tố lao động kĩ Số (C14a, ảnh hưởng, vai trò 1 (C9) - - 1 (C10) - - - - - - - 5 6 thuật, công câu/ý C14b, của thị trường lao nghệ tại Việt C14c) động Nam Điểm 0,25 - - 0,25 0,75 - - - - - - - 1,25 29
- Biên soạn: Lop9.vn Mức độ nhận thức Chương/Chủ Nội dung/đơn vị Chỉ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TT Tổng đề kiến thức tiêu TNKQ TNKQ TNKQ TNKQ TL TL TL TL NLC Đ/S NLC Đ/S NLC Đ/S NLC Đ/S Thị trường Số 1 Những vấn đề cơ 1 (C11) - - - - - - - - - - 2 lao động kĩ câu/ý (C14d) bản của thị trường 7 thuật, công lao động Việt nghệ tại Việt Nam Điểm 0,25 - - - 0,25 - - - - - - - 0,5 Nam Thị trường Số 1 1 1 (C12) - - - - - - - - - 3 lao động kĩ Tìm kiếm thông câu/ý (C17a) (C17b) 8 thuật, công tin thị trường lao nghệ tại Việt động Điểm 0,25 - - - - - - - 0,5 - - 1 1,75 Nam Tổng số câu/ý 9 1 1 3 7 1 - - 3 - - 1 26 Tổng điểm 2,25 0,25 0,5 0,75 1,75 1 - - 2,5 - - 1 10 (100%) Tỉ lệ theo mức 30% 35% 25% 10% 100% Ghi chú: TNKQ gồm NLC (nhiều lựa chọn) và Đ/S (đúng/sai); TL: tự luận. C là số câu; a, b, c, d là ý. Cột số câu/ý đếm ý chấm của câu nhiều ý; một câu Đ/S bốn ý vẫn là một câu chính. Đề có 17 câu chính; 2 câu Đ/S gồm 8 ý. 30

