Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 9 - Bài 9b. Các chức năng chính của phần mềm làm video - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 16 trang Đan Tâm 17/09/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 9 - Bài 9b. Các chức năng chính của phần mềm làm video - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_9_bai_9b_cac_chuc_nang_chinh_cu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 9 - Bài 9b. Các chức năng chính của phần mềm làm video - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop9.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 9b. CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA PHẦN MỀM LÀM VIDEO Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 9........ Môn học: Tin học Tuần: ........ Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1 — Chức năng phần mềm và tạo dự án Tiết PPCT: ............; thời lượng: 45 phút. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức • Nêu được các chức năng tạo mới, chỉnh sửa, thêm hiệu ứng, kết hợp nhiều dạng thông tin, tạo hoạt hình từ ảnh và xuất video. • Nhận biết thư viện dữ liệu, bàn dựng và màn hình xem trước; phân biệt dự án đang dựng với video đã xuất. 2. Năng lực • Năng lực tin học: lựa chọn được công cụ phù hợp để tạo video; tạo và đặt tên dự án SanPhamTinHoc. • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi cách làm, luân phiên điều khiển máy và kiểm tra kết quả của bạn. • [TC2.3.1] Phát triển nội dung số: lựa chọn dạng tư liệu và tạo dự án video để trình bày sản phẩm học tập. 3. Phẩm chất • Chăm chỉ: tự thực hiện thao tác tạo dự án và sửa tên khi nhập sai. • Trách nhiệm: sử dụng tư liệu đã được phép và giữ nguyên thư mục nguồn của nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU • GV: máy chiếu; máy thực hành theo cặp có Video Editor với giao diện như SGK; thư mục học liệu SanPhamTinHoc đã sao chép vào ổ cục bộ, tai nghe và Phiếu 9b.1–9b.2 trong phụ lục. • HS: SGK trang 55–59; vở; tư liệu ba dự án Sổ lưu niệm, Trường học xanh, Thành lập CLB Tin học đã có từ lớp trước. Nếu chưa đủ, dùng bộ minh họa kèm giáo án theo hướng dẫn học liệu. • Chuẩn bị phần mềm: GV mở thử New video project, Project library và Storyboard trước giờ học. Các thao tác dưới đây áp dụng Video Editor phiên bản minh họa trong SGK; kiểm tra đúng ứng dụng trên máy dạy học, không mặc định mọi bản Windows đều có giao diện này. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Mở đầu — Từ tư liệu rời đến video triển lãm (5 phút) a) Mục tiêu: Nhận ra nhu cầu kết hợp nhiều dạng thông tin trong dự án Triển lãm tin học. b) Nội dung: An có video về sổ lưu niệm; Minh có ảnh cây và hoa; Khoa có tờ giới thiệu CLB; nhóm còn có nhạc nền. Trả lời: (1) Có thể tạo video bằng thiết bị nào? (2) Muốn sửa video đã quay cần làm gì? (3) Công cụ nào giúp ghép các tư liệu này thành một sản phẩm? c) Sản phẩm: Ba ý kiến ban đầu và một cách làm phù hợp với tư liệu của nhóm. 1
  2. Biên soạn: Lop9.vn d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ Đọc yêu cầu; xác định việc phải làm. Nếu làm Nêu yêu cầu, sản phẩm và tiêu chí kiểm ở trên; theo cặp, thống nhất lượt thao tác và người kiểm chỉ đúng phiếu/tư liệu cần dùng. tra. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HS liên hệ video đã xem hoặc đã làm; phân biệt GV cho HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi theo quay tư liệu với biên tập tư liệu. cặp, không yêu cầu một tên ứng dụng duy nhất. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ (tiếp) HS chọn cách đưa chúng vào cùng video, ghi ba GV chiếu danh sách bốn loại dữ liệu; câu trả lời ngắn vào vở. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Trình bày sản phẩm đã làm, giải thích lựa chọn Mời hai cặp trình bày hai cách tạo video khác bằng quan sát. Nhóm khác đối chiếu, nêu một nhau; cả lớp chỉ ra cách đáp ứng yêu cầu ghép tư điểm đúng và một điểm cần sửa nếu có. liệu có sẵn. Bước 4. Kết luận và nhận định Đối chiếu kết luận với câu trả lời/sản phẩm; sửa Có thể quay bằng điện thoại/máy quay hoặc dựng mục chưa đúng và ghi việc cần làm tiếp. từ tư liệu có sẵn. Có thể nhập video đã quay vào Tiêu chí tự kiểm: Ghi nhận kinh nghiệm của HS; phần mềm để cắt, ghép, thêm chữ và âm thanh. đạt khi HS nêu được nhu cầu ghép tư liệu và lựa Phần mềm làm video giúp kết hợp tư liệu; việc đã chọn công cụ phù hợp, chưa chấm thao tác. xuất video không có nghĩa là vĩnh viễn không thể biên tập lại. 2. Hình thành kiến thức — Các chức năng chính (10 phút) a) Mục tiêu: Nêu chức năng và gắn mỗi chức năng với một nhu cầu cụ thể. b) Nội dung: Đọc SGK trang 55–56; làm Phiếu 9b.1, câu 1–2. Ghép các nhu cầu: bỏ cảnh thừa; ghép ảnh với lời bình; làm ảnh có chuyển động; tạo sản phẩm mới; thêm hiệu ứng; tạo tệp để chiếu trên máy khác với chức năng tương ứng. c) Sản phẩm: Bảng ghép sáu nhu cầu và câu trả lời có giải thích về phần mềm làm video. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ Đọc yêu cầu; xác định việc phải làm. Nếu làm Nêu yêu cầu, sản phẩm và tiêu chí kiểm ở trên; theo cặp, thống nhất lượt thao tác và người kiểm chỉ đúng phiếu/tư liệu cần dùng. tra. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HS đọc hộp kiến thức, tìm chức năng phù hợp và GV giao mỗi cặp hai nhu cầu; đề xuất thao tác sẽ cần ở dự án của mình. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ (tiếp) HS ghi chữ cái và một lí do, sau đó đối chiếu với GV yêu cầu cá nhân trả lời câu chọn phương án bạn. đúng ở SGK trang 56. 2
  3. Biên soạn: Lop9.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo và thảo luận Trình bày sản phẩm đã làm, giải thích lựa chọn Các cặp báo cáo đủ sáu chức năng; một HS giải bằng quan sát. Nhóm khác đối chiếu, nêu một thích vì sao chỉ quay, chỉ xem hoặc chỉ phát trực điểm đúng và một điểm cần sửa nếu có. tuyến chưa mô tả đầy đủ phần mềm làm video. Bước 4. Kết luận và nhận định Đối chiếu kết luận với câu trả lời/sản phẩm; sửa Sáu chức năng tương ứng: chỉnh sửa; kết hợp mục chưa đúng và ghi việc cần làm tiếp. nhiều dạng thông tin; tạo hoạt hình từ ảnh; tạo Tiêu chí tự kiểm: Đạt khi ghép đúng ít nhất năm mới; thêm hiệu ứng; ghi/xuất và chuyển đổi định nhu cầu và chọn B kèm lí do. Nếu nhầm xuất với dạng, độ phân giải. Câu SGK trang 56 chọn B vì chia sẻ, GV yêu cầu HS nêu vị trí tệp sau khi phần mềm tạo video từ văn bản, hình ảnh, âm xuất. thanh và video. [TC2.3.1] Phát triển nội dung số: HS chọn dữ liệu và chức năng cần dùng cho sản phẩm triển lãm; GV kiểm bảng ghép và yêu cầu giải thích lựa chọn. 3. Hình thành kiến thức — Phần mềm Video Editor (8 phút) a) Mục tiêu: Nhận biết phần mềm và chức năng cần dùng; tránh khái quát sai về hệ điều hành. b) Nội dung: Nêu tên một phần mềm làm video em biết và hai chức năng em cần dùng. Đọc SGK trang 56–57; xem Hình 9b.6 và 9b.8. Trong các mô tả thân thiện, hỗ trợ nhiều định dạng, tích hợp trong tất cả hệ điều hành, có chức năng làm video, mô tả nào sai? c) Sản phẩm: Danh sách tên phần mềm, chức năng cần dùng và vị trí ba vùng làm việc. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ Đọc yêu cầu; xác định việc phải làm. Nếu làm Nêu yêu cầu, sản phẩm và tiêu chí kiểm ở trên; theo cặp, thống nhất lượt thao tác và người kiểm chỉ đúng phiếu/tư liệu cần dùng. tra. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HS không phải tải hoặc đăng kí phần mềm để trả GV ghi các tên HS nêu và đối chiếu các ví dụ lời. trong SGK như Video Editor, Adobe Premiere Pro. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ (tiếp) HS chỉ lại ba vùng trên hình hoặc trên máy và dự GV mở đúng Video Editor, chỉ tên dự án, Project đoán vùng sẽ nhận tư liệu. library, Storyboard và màn hình xem trước. 3