Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 9 - Bài 14. Giải quyết vấn đề - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 9 - Bài 14. Giải quyết vấn đề - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_9_bai_14_giai_quyet_van_de_nam.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 9 - Bài 14. Giải quyết vấn đề - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop9.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 14. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: .................... Giáo viên: ................................ Lớp: 9........ Môn học: Tin học Tuần: 8 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1. Từ vấn đề đến quy trình và thuật toán Tuần 8; Tiết PPCT 8; 45 phút. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được năm bước giải quyết vấn đề và gắn từng bước với hành động, sản phẩm cụ thể. - Mô tả được cách bám tường phải và ba trường hợp lựa chọn; phân biệt quay với rẽ và hướng của robot với hướng nhìn trên giấy. - Trình bày được quy trình/giải pháp chọn trường sau THCS; kiểm tra thông tin thiếu và điều kiện trước khi lựa chọn. 2. Năng lực - NLc: xác định vấn đề, đề xuất giải pháp và diễn đạt chỉ dẫn có thứ tự, điều kiện rõ. Tự chủ: kiểm kết quả từng bước; hợp tác: thay vai người chỉ dẫn/người thực hiện. NLS TC2.3.4: mô tả dãy chỉ dẫn để hệ thống thực hiện một nhiệm vụ; minh chứng: thuật toán phải, bảng ba nhánh và vết chạy ở Phiếu 1/3. NLS TC2.5.2: phân tích nhu cầu, lựa chọn giải pháp công nghệ phù hợp; minh chứng: chỉ ra dữ liệu cảm biến robot có và điều thuật toán chưa bảo đảm. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ và trung thực: ghi đúng bước đã chạy, nêu lỗi hoặc chưa tìm được lối ra; không bịa thành công. - Trách nhiệm: đọc chỉ dẫn rõ, giúp bạn phát hiện chỗ mơ hồ; không gán thuật toán một khả năng chưa kiểm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: máy tính/máy chiếu; SGK trang 76–78, Hình 14.1–14.3; Phiếu 1–3 và mũi tên giấy làm robot. Nhóm bốn HS chia thành hai cặp; mỗi cặp đổi vai để mọi HS được chỉ dẫn và thực hiện. - Mô phỏng nguồn S1: — tác giả hdctung, tên 9-Bai14- BamTuong-BenPhai, được SGV trang 82–83 giới thiệu. Đã mở và chạy đến lối ra ngày 10/09/2026; nguồn trực tuyến, không yêu cầu đăng nhập. GV mở thử trước giờ. Nếu không truy cập được, dùng Hình 14.1 và vết đi trên Phiếu 3 để diễn vai. - Chuẩn bị phản hồi dự án Bài 3 trước giờ theo rubric đã giao: chọn một điểm tốt, một lỗi cần sửa, ghi nhận xét cho từng nhóm. Thu ba dòng vận dụng/phiếu sửa Bài 4 khi ổn định lớp; dành đúng 3 phút mở đầu để trả phản hồi Bài 3.
- Biên soạn: Lop9.vn - Phiếu 1: năm bước và điều kiện của robot; Phiếu 2: hồ sơ chọn trường giả định và quy trình; Phiếu 3A–3B: bảng nhánh, mê cung giấy và phản ví dụ. Dữ liệu chọn trường giữ cùng tình huống Bài 3, không phải thông báo tuyển sinh thực tế. - Bám tường là một giải pháp cho mê cung thích hợp, không bảo đảm đường ngắn nhất hoặc thoát mọi mê cung. Bản đồ trên giấy dùng để người học kiểm bước; trong vai robot chỉ nhận biết vị trí tường xung quanh, không nhìn trước cả lộ trình. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. Phản hồi dự án và mở đầu vấn đề (6 phút) a) Mục tiêu: Nhận phản hồi đã hẹn và xác định khó khăn tìm lối ra khi không có bản đồ. b) Nội dung và học liệu: Dự án Bài 3; tình huống Minh ở mê cung nhưng không được xem bản đồ hoặc hỏi đường. Hai cặp đại diện đóng vai chỉ dẫn/robot trên Phiếu 3A. c) Sản phẩm: Mỗi nhóm ghi một điểm cần sửa của dự án; mỗi HS nêu một dữ kiện robot biết và một dữ kiện chưa biết. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV dùng 3 phút đầu trả nhận xét dự án Bài 3: HS nhận nhận xét, ghi việc sửa và người phụ nêu một mẫu dẫn nguồn tốt, một lỗi chung, giao trách; nộp minh chứng Bài 4 khi ổn định lớp, một lần sửa trong 7 ngày; thu vở/phiếu Bài 4 đã không mất thêm thời gian thuyết trình. đặt sẵn đầu bàn. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV dành 1 phút nêu mê cung, cho hai cặp thử HS thử một lệnh; nhận ra “đi tới lối ra” chưa đủ ra chỉ dẫn; người làm robot chỉ nghe thông tin để biết phải quay hay tiến. tường quanh mình. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV gọi hai HS trong 1 phút trả lời: “Không có HS nêu chưa biết toàn đường, chỉ biết tường bản đồ thì khó ở đâu? Robot có thể biết gì tại phía trước/phải/trái và hướng đang nhìn. chỗ?” Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV chốt 1 phút: khó khăn cần vượt qua là vấn HS ghi mục tiêu, nhận Phiếu 1 và chuẩn bị quan đề; bài học tìm cách mô tả giải pháp, không thi sát mô phỏng. đoán đường ngắn nhất. Đáp án và nội dung chốt Robot cần tìm lối ra nhưng chưa có bản đồ/lộ trình. Có thể quyết định dựa trên thông tin tại chỗ và quy tắc nhất quán. Phản hồi dự án Bài 3 theo sản phẩm thực tế; không dùng một kết luận chung để thay nhận xét từng nhóm. Nhóm chưa đạt sửa đúng phần được chỉ trong 7 ngày.
- Biên soạn: Lop9.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá: Đạt khi nêu được ràng buộc không có bản đồ và thông tin robot có; kiểm nhóm đã nhận phản hồi dự án. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 2. Quan sát robot bám tường phải (10 phút) a) Mục tiêu: Mô tả đúng cách robot quyết định tại ba loại vị trí và giới hạn của lời giải thích. b) Nội dung và học liệu: Mở S1, bấm cờ xanh; chiếu Hình 14.1,14.2. Câu hỏi SGK: robot đi thế nào; vì sao cách đó đưa tới lối ra của mê cung mẫu? c) Sản phẩm: Phiếu 1 ghi ba quy tắc và một điều chưa thể kết luận từ một lần chạy. Hình 14.1. Robot và lối vào/lối ra (SGK trang 76). Dùng để quan sát đường đi; robot trong tình huống không được dùng bản đồ. Hình 14.2. Ba tình huống lựa chọn (SGK trang 77). Hướng phải/trái thay đổi theo robot; quay trái ở hình c chưa đồng nghĩa tiến. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV cho 2 phút quan sát S1 hoặc diễn trên Hình HS dùng mũi tên giấy chỉ hướng robot và dự 14.1. Nêu: phải/trái theo hướng robot, không đoán một bước trước khi GV công bố. theo người nhìn màn hình.

