Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 9 - Bài 4. Một số vấn đề pháp lí về sử dụng dịch vụ Internet - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 9 - Bài 4. Một số vấn đề pháp lí về sử dụng dịch vụ Internet - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_9_bai_4_mot_so_van_de_phap_li_v.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 9 - Bài 4. Một số vấn đề pháp lí về sử dụng dịch vụ Internet - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop9.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÍ VỀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: .................... Giáo viên: ................................ Lớp: 9........ Môn học: Tin học Tuần: 6 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1. Nhận diện tác hại và lựa chọn cách ứng xử Tuần 6; Tiết PPCT 6; 45 phút. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đối với con người và xã hội, kèm ví dụ và biện pháp phù hợp. - Nhận diện được hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức, thiếu văn hóa; giải thích vì sao một hành vi có thể thuộc nhiều nhóm. - Đề xuất được cách xử lí khi gặp liên kết hứa quà, yêu cầu dữ liệu cá nhân hoặc nội dung xúc phạm người khác. 2. Năng lực - NLb — Ứng xử phù hợp trong môi trường số: bảo vệ bản thân, tôn trọng quyền và lợi ích của người khác; nhận biết rủi ro sức khỏe và môi trường. - Tự chủ và tự học: tự ghi ví dụ và sửa lựa chọn theo bằng chứng. Giao tiếp, hợp tác: mỗi thành viên đóng góp một ô trên khăn trải bàn, giải thích lựa chọn của nhóm. NLS TC2.2.5: lựa chọn cách ứng xử phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh giao tiếp; minh chứng: câu trả lời lịch sự, có trách nhiệm ở Phiếu 2. NLS TC2.4.2: áp dụng cách bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư; minh chứng: từ chối yêu cầu mã xác nhận, không chia sẻ liên kết chưa rõ ở tình huống Minh. NLS TC2.3.3: vận dụng quy tắc bản quyền/giấy phép khi dùng tài nguyên số; minh chứng: quyết định sử dụng và dòng ghi nguồn trong thẻ G ở Phiếu 2. 3. Phẩm chất - Trung thực: không nhận tác phẩm của người khác là của mình; ghi rõ việc chưa kiểm chứng. - Nhân ái và trách nhiệm: không chế giễu nạn nhân; hỗ trợ bạn dừng lan truyền nội dung gây hại; chọn cách sử dụng thiết bị có chừng mực. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: máy tính, máy chiếu; SGK trang 15–19; Hình 4.1 và 4.2 nguyên nguồn, hiển thị lớn để HS đọc. Chuẩn bị bản in Phiếu 1–2 theo nhóm bốn và mỗi HS một tờ trả lời nhanh. - HS: SGK, vở, bút; không cần điện thoại, tài khoản mạng xã hội hoặc AI. Dùng tình huống hư cấu, không yêu cầu HS kể thông tin tài khoản hay trải nghiệm nhạy cảm của bản thân. Chia nhóm bốn HS theo bốn loại nhiệm vụ lặp vòng (nhóm 5 làm như nhóm 1); mỗi loại cử một nhóm báo cáo, nhóm cùng loại kiểm chéo. Nhóm lẻ phân lại vai để mọi HS có việc.
- Biên soạn: Lop9.vn - Phiếu 1 có hai phần: khăn trải bàn và câu chọn đáp án; Phiếu 2 có tám thẻ tình huống và thẻ giấy phép. GV giữ đáp án trong tiến trình, công bố sau khi HS làm. - Cuối tiết giao trước nhiệm vụ báo cáo tiết 2: nhóm 1–2 về hành vi xấu; nhóm 3–4 về căn cứ và cách tránh. Cung cấp sẵn Phiếu 3 để mọi nhóm làm được bằng giấy; không giao tự tìm toàn bộ luật trên mạng. - Nguồn pháp luật trong SGK đã được thay thế. Dùng bản đối chiếu ở Phiếu 3 kiểm đến 10/09/2026; trước buổi dạy GV kiểm lại nguồn chính thức. Phần so sánh Điều 12/Điều 5 cũ được ghi rõ là tư liệu lịch sử. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. Mở đầu: tiện ích có đi kèm rủi ro? (4 phút) a) Mục tiêu: Nêu được một tác hại và câu hỏi cần giải quyết trong bài. b) Nội dung và học liệu: Tình huống: Lan dùng máy tính viết báo cáo rất nhanh, nhưng thức khuya xem video liên tục, sao chép bài AI mà không hiểu và đăng ảnh bạn để trêu. Hỏi: việc nào có ích, việc nào cần thay đổi, vì sao? c) Sản phẩm: Mỗi HS ghi một việc có ích, một rủi ro và một điều cần học để xử lí. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV chiếu tình huống, cho HS suy nghĩ cá nhân HS phân biệt viết báo cáo với xem kéo dài, giao 30 giây. Hỏi “Vấn đề nằm ở việc dùng công hết việc suy nghĩ cho AI, đăng ảnh để trêu. nghệ nào và dùng như thế nào?” Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV cho cặp trao đổi 1 phút, yêu cầu nêu người HS nói rõ bản thân Lan bị ảnh hưởng sinh bị ảnh hưởng. hoạt/học tập; bạn có thể bị tổn thương và xâm phạm quyền. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV gọi hai cặp, không yêu cầu kể tên người HS bổ sung tác động có thể đến nhiều người, thật hoặc sự cố của lớp. không chỉ người dùng thiết bị. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV chốt mục tiêu: nhận diện tác hại, xem quyền HS ghi “Tác hại nào? Làm gì để tránh và chịu của người khác, chọn hành động phù hợp; ghi trách nhiệm?” hai câu hỏi lên bảng. Đáp án và nội dung chốt Soạn thảo hỗ trợ học tập là tác động tích cực. Xem kéo dài ảnh hưởng sinh hoạt; sao chép không hiểu làm giảm tự học; đăng ảnh để trêu có thể gây tổn hại. Không suy ra mọi sử dụng AI đều xấu; cần xét mục đích, cách dùng, kiểm soát và trách nhiệm. Cách đánh giá: Đạt khi nêu được một hành vi, tác hại và người bị ảnh hưởng, không chỉ nói chung “Internet nguy hiểm”.
- Biên soạn: Lop9.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: khăn trải bàn về tác động tiêu cực (12 phút) a) Mục tiêu: Phân tích được tác động đến cá nhân, xã hội và môi trường từ ví dụ cụ thể. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 1A; HĐ1 SGK trang 15. Câu 1: A ảnh hưởng riêng tư; B lộ tài khoản ngân hàng; C giao dịch ngân hàng nhanh hơn; D ô nhiễm do rác điện tử. Câu 2: thêm ví dụ và cách giảm tác hại. c) Sản phẩm: Một khăn trải bàn có bốn ý cá nhân và kết luận nhóm; đáp án câu 1 kèm giải thích lựa chọn D. Hình 4.1. Tình huống lấy cắp thông tin (SGK trang 16). Quan sát và nêu dữ liệu cần bảo vệ; không suy đoán danh tính nhân vật. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV chia nhóm bốn. Giao 2 phút mỗi HS ghi HS tự ghi, không chép ý bạn. Có thể chọn chơi một ví dụ vào ô riêng: hành vi → người/đối game kéo dài, lệ thuộc AI, lộ dữ liệu hoặc bỏ tượng bị ảnh hưởng → cách giảm. Đồng thời thiết bị sai nơi. chọn phương án câu 1. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV dành 4 phút cho nhóm thống nhất ô giữa. HS so sánh bốn ý; chỉ vào hình tình huống lấy Chiếu Hình 4.1 và hỏi “Thông tin nào đang bị cắp thông tin, nêu bảo vệ tài khoản. Giải thích lấy? Người dùng cần giữ gì?”; gợi nhóm mạnh xem toàn gợi ý giống nhau dễ bỏ sót góc nhìn thêm nguồn tin chỉ lặp một quan điểm. khác. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV dành 4 phút cho hai nhóm trình bày và lớp HS giải thích thiết bị số cũ cần thu gom phù phản biện: “Rác điện tử có nằm trong tác động hợp; ô nhiễm ảnh hưởng cộng đồng. Nhóm khác số không? Ai chịu ảnh hưởng?” bổ sung cách nghỉ hợp lí, vận động, tự làm trước khi nhờ công cụ.

