Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 9 - Bài 11a. Sử dụng hàm sumif - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 15 trang Đan Tâm 17/09/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 9 - Bài 11a. Sử dụng hàm sumif - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_9_bai_11a_su_dung_ham_sumif_nam.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 9 - Bài 11a. Sử dụng hàm sumif - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop9.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 11a. SỬ DỤNG HÀM SUMIF Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: .................... Giáo viên: ................................ Lớp: 9........ Môn học: Tin học Tuần: 30 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1 – Từ số lần đến tổng tiền Tuần 30; Tiết PPCT 26; 45 phút. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Giải thích SUMIF và hai dạng có/không có sum_range. - Tính tổng từng khoản chi, cố định đúng hai vùng khi kéo. 2. Năng lực - Tự chủ và tự học: tự nhập công thức, kiểm tra một kết quả bằng dữ liệu gốc. - Giao tiếp và hợp tác: đổi vai người thao tác/người kiểm tra, chỉ rõ ô lỗi cho bạn sửa. - Năng lực Tin học NLc: giải quyết nhiệm vụ cụ thể bằng bảng tính, giải thích dữ liệu và kết quả. TC2.1.3 – Tổ chức, tổng hợp dữ liệu trong bảng tính; minh chứng là công thức và bản kiểm thử. 3. Phẩm chất - Trung thực: ghi kết quả đã kiểm tra, giữ dữ liệu gốc và công khai phần hỗ trợ của AI. - Trách nhiệm: lưu đúng tệp, bảo vệ thông tin cá nhân và hoàn thành phần việc được giao. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Máy chiếu; phòng máy 2 HS/máy, Excel có COUNTIF, SUMIF, IF. GV kiểm dấu phân cách trước giờ học: công thức dùng dấu phẩy; máy dùng dấu chấm phẩy thì thay dấu phân cách tham số tương ứng. - Phát phiếu in trong phụ lục; GV mở trước tệp và phóng to 125–150%. Tên trang có dấu/khoảng trắng phải giữ đúng. - Mỗi HS được trực tiếp thao tác theo thời gian đổi vai. Khi máy hỏng: viết công thức và dự đoán trên phiếu; đăng kí 10 phút thực hành có GV hỗ trợ trước buổi kế tiếp, nộp tệp thật sau bổ sung. - Phiếu 1–2; tệp 10a cơ sở; không dùng MoRong. Mẫu GV materials/11a/TaiChinhGiaDinh-11a- MauGV.xlsx. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu – Hộp quà và phản hồi Bài 10a (5 phút) a) Mục tiêu: Ôn điều kiện đếm, xác thực và chuẩn bị nhu cầu tính tổng. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 1A, bốn thẻ; tệp triển lãm Bài 10a đã nộp.
  2. Biên soạn: Lop9.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh c) Sản phẩm: Bốn đáp án cá nhân và một lỗi được sửa trong tệp trước. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Trong 1 phút chiếu một công thức triển lãm 10a Đối chiếu sản phẩm mình, ghi lỗi nếu có; giữ dữ đã ẩn tên, phản hồi vùng B3:B4 và số lượt. liệu cơ sở. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Chia bốn đội, đọc bốn câu Phiếu 1A, mỗi câu Cá nhân chọn rồi đội giơ thẻ; không gọi đáp án 30 giây; đúng 1 điểm, giải thích 1 điểm. thay bạn. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận Mời HS giải thích câu sai về Data Validation và Nêu Data Validation nằm trên Data; COUNTIF câu COUNTIF chỉ một điều kiện. đếm một điều kiện. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định Chốt câu hỏi mới: biết 2 lần chi cho Ở, muốn Đề xuất cộng đúng các khoản Ở. biết bao nhiêu tiền thì cần gì? Đáp án và nội dung chốt Đáp án Phiếu 1A: 1B,2A,3C,4D. COUNTIF cho số lượt, chưa cho tổng tiền. Cách đánh giá: Quan sát phiếu cá nhân và việc sửa tệp, không dùng điểm nhóm thay kết quả từng HS. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Khám phá – Cộng đúng những dòng nào? (16 phút) a) Mục tiêu: Phân biệt vùng kiểm điều kiện với vùng lấy tiền để cộng. b) Nội dung và học liệu: H11a.1 SGK tr.45; Phiếu 1B–C; trang Nháp. c) Sản phẩm: Hai phép cộng tay, hai dạng SUMIF và sơ đồ ba tham số bằng ghi chú trên phiếu.
  3. Biên soạn: Lop9.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ANH-064. Hình 11a.1, SGK tr.45: 2 lượt và 920 nghìn đồng có ý nghĩa khác nhau. Dữ liệu thực hành 2027 được ghi rõ trong phiếu. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Cho 3 phút quan sát H11a.1: 920 lấy từ hai ô Chỉ B3/B8 bằng Ở, lấy D3=800 và D8=120 tiền nào, điều kiện nằm ở cột nào? trong ảnh SGK. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Giới thiệu Ví dụ số: cộng các giá trị >5. Ví dụ Khoa: dò =SUMIF(range,criteria,[sum_range]); dấu cột tên A, cộng tiền cột B. ngoặc vuông biểu thị tùy chọn, không gõ vào công thức. Cặp đọc hai ví dụ Phiếu 1B trong 3 phút. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận Mỗi HS 3 phút nhập một ví dụ trên Nháp; bạn Ghi hai vùng cố định, F2 đổi thành F3. Không kiểm bằng cộng tay. Sau đó GV minh họa công cố định toàn bộ F2 vì các danh mục cần đổi thức H2 ở tệp Chi và kéo H3. hàng. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định Bốn phút báo cáo/chốt: hỏi bỏ sum_range có Không: trường hợp khoản mục cần cột B làm cộng tiền được khi range là tên khoản không? điều kiện và cột D làm vùng tổng. TC2.5.2 – Lựa chọn SUMIF khi cần tổng tiền theo từng khoản. Đáp án và nội dung chốt SGK: 800 + 120 = 920 nghìn đồng. Trong tệp 2027, hai ô tiền tương ứng là D3 và D9 do giữ thứ tự Bài 9a. A1:A5=5;3;7;8;2: =SUMIF(A1:A5,">5") →15. Ví dụ Khoa: =SUMIF(A2:A5,"Khoa",B2:B5) →750.000 đồng. Chi H2: =SUMIF($B$3:$B$10,F2,$D$3:$D$10). range B3:B10; criteria F2; sum_range D3:D10. Hai vùng cùng số dòng và tương ứng từng hàng. Cách đánh giá: Đạt khi chỉ đúng vùng tên/vùng tiền, giải thích hai dạng và đơn vị; HS hỗ trợ được khoanh dòng phù hợp trước khi nhập.