Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 9 - Bài 2. Thông tin trong giải quyết vấn đề - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 9 - Bài 2. Thông tin trong giải quyết vấn đề - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_9_bai_2_thong_tin_trong_giai_qu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 9 - Bài 2. Thông tin trong giải quyết vấn đề - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop9.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 2. THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: .................... Giáo viên: ................................ Lớp: 9........ Môn học: Tin học Tuần: 3 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 1. CHỌN THÔNG TIN CÓ CHẤT LƯỢNG Tuần 3; Tiết PPCT 3; 45 phút. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Giải thích được vì sao chất lượng thông tin ảnh hưởng đến quyết định chọn trường qua tình huống An và Minh. - Nêu và giải thích bốn tiêu chí: tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được; mỗi tiêu chí có một ví dụ. - Phân biệt được thông tin đã có bằng chứng, thông tin chưa kiểm chứng và thông tin có dấu hiệu sai lệch trong các thẻ học liệu. 2. Năng lực - Tự chủ và tự học: đọc Hình 2.1, ghi nhận xét cá nhân trước khi trao đổi; tự sửa nhận xét khi có bằng chứng mới. - Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm 4, phân công người đọc, thư kí, người kiểm chứng và người báo cáo; nêu lí do khi không đồng ý. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: xác định thông tin cần tìm theo điều kiện chọn trường của nhân vật, đề xuất cách kiểm chứng. - Năng lực Tin học NLc: sử dụng thông tin phù hợp để giải quyết tình huống chọn trường; phân biệt điều biết chắc với điều còn phải xác minh. - NLS TC2.1.2: phân tích và so sánh ba bản tin số A–B–C trong Phiếu 1; ghi bằng chứng và kết luận có điều kiện vào bảng, được kiểm bằng đáp án và nhận xét chéo. 3. Phẩm chất - Trung thực: không khẳng định một thông tin là đúng hoặc giả khi chưa có đủ căn cứ. - Trách nhiệm: cân nhắc tác động của việc chia sẻ thông tin tuyển sinh chưa kiểm chứng. - Chăm chỉ: hoàn thành Phiếu 1 và ghi rõ câu hỏi còn cần tìm hiểu. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: máy tính, máy chiếu; mở ba thẻ A–B–C ở Phụ lục 1 để trình chiếu; in Phiếu 1 mỗi nhóm một bản và Phiếu 2 mỗi học sinh một bản. Hình 2.1 và 2.2 đã nhúng ngay trong giáo án. - Học sinh: SGK Tin học 9 KNTT, vở và bút. Không yêu cầu tài khoản AI hay điện thoại cá nhân. - Phương án thiếu thiết bị: phát bản in các thẻ giống hệt bản chiếu; học sinh vẫn phân tích nội dung số đã được in, không tính đây là minh chứng thao tác tìm kiếm trực tuyến.
- Biên soạn: Lop9.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu — An đang phân vân điều gì (5 phút) a) Mục tiêu: Nhận ra quyết định chọn trường cần thông tin cụ thể về nhu cầu và điều kiện học tập. b) Nội dung và học liệu: Hai học sinh đọc lời thoại ở đầu Phiếu 1. Cả lớp trả lời: An cần quyết định điều gì; lời khuyên của Minh đã đủ căn cứ chưa? c) Sản phẩm: Mỗi học sinh ghi một quyết định và hai thông tin cần bổ sung vào vở. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Mời hai học sinh đóng vai An và Minh. Đọc câu Hai bạn đọc đúng lời thoại. Các bạn còn lại ghi: hỏi trước khi các em diễn; dành 1 phút đọc và 1 quyết định cần đưa ra và điều còn chưa biết. phút ghi câu trả lời. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Gợi mở cho học sinh gặp khó khăn: 'Nếu chỉ Trao đổi với bạn bên cạnh; bổ sung một thông biết có nhiều câu lạc bộ, em đã biết học phí và tin về học tập và một thông tin về điều kiện cá đường đi chưa?' Không chốt trường nào tốt hơn. nhân. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận Mời hai cặp trả lời; yêu cầu cặp thứ hai thêm ý Nêu ý kiến trong 30 giây; phân biệt lời giới hoặc chỉ ra một nhận xét chưa có căn cứ. thiệu với dữ kiện đã kiểm tra. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định Chốt: thông tin là cơ sở ra quyết định; bài học Ghi câu chốt và khoanh một thông tin mình cần giúp đánh giá thông tin trước khi chọn và chia tìm đầu tiên. sẻ. Đáp án và nội dung chốt An cần chọn nơi tiếp tục học sau THCS phù hợp với nhu cầu và điều kiện. Lời khuyên chỉ dựa vào loại hình trường hoặc lời quảng bá chưa đủ để kết luận. Có thể bổ sung: chương trình học, điều kiện tuyển sinh, học phí và các khoản thu, địa điểm, phương án đi lại, hỗ trợ học tập. Chấp nhận lựa chọn khác nếu học sinh giải thích được liên quan. Cách đánh giá: Đạt khi học sinh nêu đúng quyết định và ít nhất hai thông tin có liên quan; không chấm theo việc chọn trường công lập hay ngoài công lập. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Hình thành kiến thức — Chọn trường từ bằng chứng (12 phút) a) Mục tiêu: Giải thích được rủi ro của thông tin chưa kiểm chứng và lựa chọn cách xác minh phù hợp. b) Nội dung và học liệu: Quan sát Hình 2.1, nhất là dòng năm học. Đọc ba thẻ A–B–C ở Phiếu 1; hoàn thành các câu 1–3 theo nhóm 4.
- Biên soạn: Lop9.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh c) Sản phẩm: Bảng ba dòng nêu điều có thể dùng, điều còn thiếu và việc phải kiểm chứng của từng thẻ. Hình 2.1. Thông tin giới thiệu một trường THPT — SGK Tin học 9 KNTT, trang 9. Chú ý năm học 2001– 2002. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Chỉ dòng năm học 2001–2002 trong hình. Giao Phân vai; mỗi bạn đọc một nguồn hoặc kiểm Phiếu 1 câu 1–3; quy định 4 phút đọc, 3 phút bảng. Khoanh chi tiết trong hình/thẻ làm căn cứ thảo luận và 2 phút báo cáo. cho nhận xét. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đi đến các nhóm, hỏi: 'Chi tiết nào chứng minh So sánh thẻ B với thẻ C; ghi rõ B là bản sao nhận định này? Có phải thông tin không ghi được cung cấp trong bài tập, còn khi sử dụng ngày luôn là giả không?' Nhắc đây là trường và thực tế phải kiểm tra đúng trang chính thức và lịch giả định phục vụ bài học. văn bản gốc. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận Mời một nhóm báo cáo Hình 2.1 và một nhóm Giải thích bằng chi tiết về năm, nguồn, đối báo cáo A–B–C. Yêu cầu nhóm khác nêu điều tượng và điều kiện. Sửa từ 'chắc chắn' thành chưa thể kết luận. 'cần kiểm chứng' khi chưa đủ bằng chứng. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định Chốt vai trò của chất lượng thông tin. Hướng Ghi một rủi ro và một cách khắc phục; hoàn dẫn ba bước: xác định cơ quan công bố; mở thiện bảng Phiếu 1. thông báo gốc và kiểm năm; đối chiếu điều kiện với nhu cầu của mình. Minh chứng NLS TC2.1.2: bảng A–B–C có đối chiếu nguồn, nội dung và bằng chứng; bản chiếu và bản in cùng dữ liệu. Đáp án và nội dung chốt Hình 2.1 dùng thông tin năm học 2001–2002, có lời quảng bá chung và thiếu dữ kiện tuyển sinh hiện tại. Chọn ngay một nguyện vọng từ hình có thể không phù hợp khả năng học tập, tài chính hoặc điều kiện đi lại.

