Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 9 - Bài 1. Thế giới kĩ thuật số - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 19 trang Đan Tâm 17/09/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 9 - Bài 1. Thế giới kĩ thuật số - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_9_bai_1_the_gioi_ki_thuat_so_na.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 9 - Bài 1. Thế giới kĩ thuật số - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop9.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 1. THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: .................... Giáo viên: ................................ Lớp: 9........ Môn học: Tin học Tuần: 01 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 1. THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ (Bài 1 – tiết 1/2; dự kiến thực hiện ở tuần 1); 45 phút. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết được sự có mặt phổ biến của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin và nêu được ví dụ minh hoạ trong gia đình, nhà trường, y tế, giao thông, sản xuất. - Mô tả được ở mức đơn giản quá trình tiếp nhận – xử lí – đưa ra kết quả của ti vi kĩ thuật số khi nhận lệnh từ bộ điều khiển. - Nêu được các khả năng nổi bật của máy tính: tính toán nhanh, chính xác, làm việc bền bỉ; lưu trữ và xử lí nhiều loại dữ liệu với dung lượng lớn; kết nối để truy cập thông tin và dịch vụ. - Chỉ ra được một số ứng dụng thực tế của máy tính trong khoa học, kĩ thuật và đời sống. 2. Năng lực - Năng lực tin học: nhận diện được thiết bị có gắn bộ xử lí; phân tích được dữ liệu vào, thao tác xử lí và kết quả đầu ra trong một tình huống quen thuộc; liên hệ được khả năng của máy tính với nhiệm vụ mà máy tính hỗ trợ. - Tự chủ và tự học: đọc có mục đích thông tin trong sách giáo khoa, ghi lại ý chính bằng bảng hoặc sơ đồ ngắn; chủ động sửa câu trả lời sau khi đối chiếu. - Giao tiếp và hợp tác: phân công người đọc, người ghi, người trình bày; lắng nghe, hỏi lại và thống nhất câu trả lời trong nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: dùng thông tin về chức năng cùng hình minh họa để giải thích thiết bị xử lí thông tin; phân biệt dự đoán với kết luận đã có căn cứ. Không đồng nhất thiết bị tự động với AI. - Năng lực số – [TC2.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): phân tích hình SGK trên màn hình và thẻ mô tả, so sánh nguồn, sửa kết luận thiếu căn cứ trong Phiếu 2. - Giáo dục AI – [9.B2.1] (Sử dụng AI an toàn và có trách nhiệm): qua ví dụ ô tô tự động lái, học sinh nêu được vì sao con người vẫn phải kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với kết quả của hệ thống có AI. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: tích cực đọc, quan sát và hoàn thành phiếu học tập; đối chiếu câu trả lời thay vì suy đoán tuỳ tiện. - Trách nhiệm: sử dụng thiết bị đúng mục đích, tôn trọng ý kiến nhóm và chịu trách nhiệm về phần việc được giao. - Trung thực: nêu đúng căn cứ của câu trả lời; thừa nhận khi chưa đủ thông tin để khẳng định một thiết bị có sử dụng AI.
  2. Biên soạn: Lop9.vn II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: SGK Tin học 9 trang 5–8; máy tính, máy chiếu/màn hình; mở sẵn ba cụm hình và trang phiếu trong tệp bài dạy để dùng ngoại tuyến. In Phụ lục A cho mỗi cặp, Phụ lục B cho mỗi HS; Phiếu 3 thảo luận nhóm, vé cuối tiết viết cá nhân. Dùng 1 tờ A3/nhóm và bút. Đáp án nằm trong tiến trình, không in phần đáp án cho HS. - Học sinh: Sách giáo khoa Tin học 9, vở ghi, bút; mỗi nhóm một phiếu học tập hoặc một tờ giấy A3. - Học liệu dùng ngay: Phiếu 1 (ti vi), Phiếu 2 (bốn thiết bị và căn cứ), Phiếu 3 (khả năng–ứng dụng) và vé cuối tiết ở Phụ lục A–B; tình huống xe tự lái đã ghi ở HĐ3. Không cần vật thật, tài khoản AI hay thiết bị cá nhân. - Điều kiện và thay thế: bố trí nhóm bốn tại chỗ, không mất thời gian chuyển bàn. Nếu mất mạng, dùng tệp đã mở ngoại tuyến. Nếu thiếu máy chiếu, dùng SGK và bản in phiếu/hình; vẫn đánh giá lập luận về nội dung số, không coi hoạt động trên giấy là minh chứng thao tác phần mềm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Đánh giá thường xuyên bằng quan sát, câu hỏi gợi mở, phiếu học tập, nhận xét đồng đẳng và nhận xét của giáo viên; chỉ rõ điểm đúng, điểm cần sửa và cách sửa. Không tạo đầu điểm riêng cho phần tích hợp NLS/AI. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU – Bộ xử lí có ở đâu? (5 phút) a) Mục tiêu: huy động hiểu biết của học sinh về thiết bị số; tạo nhu cầu tìm hiểu sự phổ biến của bộ xử lí. b) Nội dung: An nghĩ bộ xử lí chỉ có trong máy tính; Khoa cho rằng ti vi kĩ thuật số và robot lau nhà cũng có thể xử lí thông tin. Em đồng ý với ý kiến nào? Nêu thiết bị và điều cần kiểm chứng. Đây là tình huống diễn đạt lại từ mở đầu SGK. c) Sản phẩm: danh sách tối thiểu ba thiết bị của nhóm và một dự đoán có lí do. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút): cho hai HS - Đọc/nghe tình huống; viết hai thiết bị theo trải đọc vai An–Khoa theo tình huống trên; hỏi: nghiệm cá nhân. “Ngoài máy tính để bàn và máy tính xách tay, thiết bị nào quanh em có thể cần bộ xử lí?” - Yêu cầu mỗi học sinh viết nhanh hai ví dụ, sau - Chia sẻ trong nhóm, gộp các ví dụ không trùng đó ghép nhóm bốn người để lập danh sách và chọn một thiết bị để giải thích. chung. - Tổ chức thực hiện (2 phút): HS viết cá nhân - Nêu dấu hiệu như thiết bị nhận lệnh, xử lí tín rồi chia sẻ nhóm. Nếu HS kể mọi đồ dùng chạy hiệu, tự thay đổi trạng thái hoặc cho ra kết quả. điện, hỏi “Em có thông tin nào về việc nhận lệnh và xử lí dữ liệu của đúng loại thiết bị đó?”; để dự đoán chờ kiểm chứng ở HĐ2–3. - Báo cáo, thảo luận (1 phút): mời hai nhóm - Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác nghe, bổ trình bày ngắn; nhóm khác bổ sung một thiết bị sung và đặt câu hỏi. và căn cứ.
  3. Biên soạn: Lop9.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Kết luận, nhận định (1 phút): ví dụ phù hợp - Ghi tên bài và điều mình muốn kiểm chứng là ti vi kĩ thuật số, robot lau nhà có lập lịch, trong tiết học. đồng hồ thông minh nhận thông báo. Bộ xử lí có ở nhiều nơi; riêng hình dáng hoặc việc dùng điện chưa đủ để kết luận về một thiết bị bất kì. Đánh giá: đạt khi học sinh nêu được thiết bị hợp lí và giải thích bằng một dấu hiệu liên quan đến tiếp nhận hoặc xử lí thông tin; giáo viên dùng câu hỏi gợi mở nếu học sinh chỉ kể tên mà chưa có căn cứ. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI – Tìm hiểu ti vi kĩ thuật số (10 phút) a) Mục tiêu: mô tả được thông tin đầu vào, thao tác xử lí và thay đổi ở đầu ra của ti vi kĩ thuật số. b) Nội dung: dùng Hình 1.1 và Phiếu 1 ở Phụ lục A: ti vi đang chiếu kênh A, người dùng bấm chuyển sang kênh B, màn hình hiện kênh B. Trả lời đủ ba câu về đầu vào, đầu ra và việc xử lí. c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 gồm ba câu trả lời và sơ đồ “lệnh từ điều khiển → ti vi xử lí → kênh/ứng dụng thay đổi”. d) Tổ chức thực hiện: Hình 1.1. Ti vi kĩ thuật số (nguồn: SGK Tin học 9, trang 5). - Chuyển giao nhiệm vụ (2 phút): phát Phiếu - Quan sát Hình 1.1; đọc sách giáo khoa trang 5 1. Làm mẫu cách phân biệt: ngón tay/nút bấm là – 6; làm việc theo cặp. vật hoặc thao tác; yêu cầu chuyển kênh mới là thông tin. Yêu cầu cặp viết ba câu trả lời rồi nối sơ đồ. - Nhắc học sinh dựa vào hình, trải nghiệm và - Điền ba ô của sơ đồ và trả lời ba câu hỏi bằng đoạn đọc; không cần mô tả cấu tạo điện tử bên câu ngắn, rõ nghĩa. trong ti vi. - Tổ chức thực hiện (4 phút): HS đọc SGK - Sửa cách diễn đạt nếu đang gọi nút bấm là dữ trang 5–6 và điền phiếu. Hỗ trợ bằng ba từ khóa liệu; nêu rõ yêu cầu/lệnh của người dùng mới là “lệnh – xử lí – màn hình”; không yêu cầu tả cấu thông tin được truyền. tạo điện tử hoặc tự mở thiết bị. - Báo cáo, thảo luận (2 phút): một cặp trình - Trình bày sơ đồ; nhận xét theo ba tiêu chí: bày sơ đồ; cặp khác kiểm ba thành phần, sửa đúng đầu vào, có bước xử lí, đúng đầu ra. nhầm lẫn giữa bộ điều khiển và thông tin truyền đi.