Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 9 - Bài 3. Thực hành: Đánh giá chất lượng thông tin - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 9 - Bài 3. Thực hành: Đánh giá chất lượng thông tin - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_9_bai_3_thuc_hanh_danh_gia_chat.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 9 - Bài 3. Thực hành: Đánh giá chất lượng thông tin - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop9.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 3. THỰC HÀNH: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: .................... Giáo viên: ................................ Lớp: 9........ Môn học: Tin học Tuần: 5 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tìm nguồn — kiểm chứng — lựa chọn có căn cứ Tuần 5; Tiết PPCT 5; 45 phút. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Tìm kiếm được thông tin đáp ứng một mục đích cụ thể; phân biệt kết quả tìm kiếm, gợi ý AI với trang nguồn đã mở và kiểm tra. - Đánh giá được thông tin theo tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được; nêu được thông tin còn thiếu trước khi quyết định chọn trường. - Trong 45 phút: mỗi HS trực tiếp tìm, mở một nguồn và lưu một dòng bằng chứng; nhóm lập danh sách ba trường ưu tiên có điều kiện. Bài trình chiếu hoàn thiện sau giờ học trong hai tuần. 2. Năng lực - NLd: dùng máy tìm kiếm và tệp văn bản để thu thập, đối chiếu thông tin phục vụ chọn môi trường học tập. NLe: phân vai thao tác, kiểm tra chéo và chia sẻ tệp đúng nơi. - Tự chủ và tự học: tự xác định một yêu cầu tìm kiếm, ghi rõ điều chưa biết. Giao tiếp và hợp tác: giải thích thứ tự ưu tiên bằng dữ liệu, tiếp nhận phản biện có căn cứ. NLS TC2.1.1: xác định nhu cầu và từ khóa, điều chỉnh truy vấn; minh chứng: Phiếu 1 và lượt tìm kiếm trực tiếp của từng HS. NLS TC2.1.2: phân tích và đánh giá độ tin cậy của nguồn; minh chứng: bảng bốn tiêu chí ở Phiếu 2 và nhận định AI được kiểm chứng ở Phiếu 3. NLS TC2.2.2: chia sẻ dữ liệu và thông tin qua công nghệ số phù hợp, dẫn nguồn; minh chứng: tệp có URL, thời điểm xem và xác nhận nộp trong khu vực lớp. AI 9.B2.3: nhận diện nội dung AI có thể gây hiểu sai và kiểm chứng trước khi sử dụng; minh chứng: đánh dấu nhận định chưa có bằng chứng, mở nguồn gốc và viết lại kết luận có giới hạn. 3. Phẩm chất - Trung thực: ghi “chưa tìm thấy/chưa kiểm chứng” thay vì bịa số liệu hoặc nguồn; khai báo mức hỗ trợ AI thực tế. - Trách nhiệm: không công khai địa chỉ nhà, điểm cá nhân, số điện thoại trong sản phẩm nhóm; mỗi thành viên hoàn thành lượt thao tác và phần việc đã nhận. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: phòng máy có Internet, trình duyệt và phần mềm soạn thảo; tối đa 2 HS/máy. Tạo trước thư mục lớp/Bai03 và mẫu tệp theo Phiếu 1; chiếu đường dẫn thư mục nộp ở đầu giờ. Không yêu cầu HS tạo tài khoản mạng xã hội hoặc tài khoản AI cá nhân.
- Biên soạn: Lop9.vn - Học liệu in: Phiếu 1 (nhật kí tìm kiếm), Phiếu 2 (kiểm nguồn và dữ liệu giả định ba trường), Phiếu 3 (môn học), Phiếu 4 (dự án và rubric) ở cuối giáo án; mỗi cặp một bộ, mỗi HS ghi mã của mình trên dòng đã thao tác. - SGK trang 12–14; Hình 3.2 và 3.3 dùng đọc nguồn, không dùng danh sách/địa danh cũ trong ảnh làm dữ liệu tuyển sinh hiện hành. GV chỉ chiếu đáp án sau lượt làm của HS. - Trước buổi dạy: mở thử nguồn S1 ở Phiếu 3; kiểm lại ngày, năm học và mục 1, 2. Nếu trang thay đổi, dùng phần tóm tắt có ngày truy cập in sẵn để thảo luận, đồng thời cho HS tìm một thông báo chính thức khác còn truy cập được. Không xác nhận đã truy cập nếu chỉ dùng bản giấy. - Máy yếu hoặc mất mạng: HS làm phiếu giấy và đánh giá nguồn mẫu; GV đánh dấu thao tác máy Chưa kiểm, bố trí lượt bù 10 phút trong buổi phòng máy được nhà trường cho phép trước khi hết hạn dự án. HS chưa có thiết bị ở nhà được ghép cặp và đăng kí lượt này; không chấm thiếu điều kiện thiết bị thành thiếu ý thức. - Nguồn S1 năm 2026–2027 là tư liệu thực hành đã công bố, không phải quy chế tuyển sinh 2027– 2028 của HS đang học lớp 9. Ví dụ Đạ Tông không xác định địa bàn của lớp. Khi làm dự án, nhóm tìm trường ở địa bàn của mình; chỉ ghi dữ liệu đúng năm nguồn công bố. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. Mở đầu: cần gì trước khi chọn trường? (4 phút) a) Mục tiêu: Nêu vấn đề cần giải quyết và ít nhất hai thông tin cần biết. b) Nội dung và học liệu: Tình huống: Minh thích Tin học và muốn đi lại thuận tiện. Bạn định chọn trường chỉ vì một bài đăng có nhiều lượt thích. Câu hỏi: còn thiếu thông tin nào và tìm ở đâu? c) Sản phẩm: Hai yêu cầu tìm kiếm và một nguồn có thể kiểm tra; chưa yêu cầu chọn trường ngay. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV đọc tình huống, yêu cầu mỗi HS ghi hai dữ HS ghi cá nhân: trường có dạy Tin học/tổ hợp kiện cần biết trong 30 giây. Hỏi: “Nhiều lượt phù hợp; khoảng cách, cách đi lại; điều kiện thích có chứng minh trường phù hợp với Minh tuyển sinh, chi phí cần dự kiến. không?” Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV cho cặp trao đổi 1 phút; gọi một bạn nêu HS so sánh ý, chọn hai yêu cầu ưu tiên và yêu cầu và bạn còn lại nêu nơi tìm. Không dùng nguồn trường/Sở; nêu điều chưa biết. tên hay địa chỉ nhà thật của HS. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV mời hai cặp trả lời, hỏi thêm: “Nếu tìm HS nhận xét: dùng để tham khảo xu hướng, ghi được bài từ năm trước thì em dùng thế nào?” năm; chưa coi là quy định cho năm sẽ đăng kí.
- Biên soạn: Lop9.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV chốt: xác định nhu cầu → tìm và lưu nguồn HS ghi mục tiêu và nhận Phiếu 1; sẵn sàng phân → đánh giá → lựa chọn có điều kiện. Nêu mục vai thao tác/kiểm nguồn. tiêu thực hành của giờ học. Đáp án và nội dung chốt Lượt thích phản ánh tương tác, không đủ chứng minh chất lượng hoặc mức phù hợp của trường. Cần thông tin về môn học, điều kiện tuyển sinh và khả năng đi lại/chi phí. Trường cung cấp thông tin tổ chức dạy học; Sở cung cấp kế hoạch tuyển sinh thuộc thẩm quyền. Phải mở đúng thông báo, kiểm cơ quan ban hành và năm. Cách đánh giá: Đạt khi nêu được ít nhất hai nhu cầu cụ thể và một nguồn phù hợp. Nếu chỉ nói “tìm trên mạng”, yêu cầu nói rõ cần tìm nội dung gì. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 2. Lập yêu cầu và từ khóa (5 phút) a) Mục tiêu: Biến mục đích chọn trường thành yêu cầu đo được và truy vấn tìm kiếm. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 1A; dùng Minh là nhân vật giả định. GV chiếu các nhóm tiêu chí SGK: tuyển sinh ba năm gần nhất; kết quả học tập; môn thế mạnh; hoạt động; đi lại và chi phí. c) Sản phẩm: Mỗi cặp chọn hai tiêu chí ưu tiên, viết hai truy vấn và dự kiến nguồn. Giữ các tiêu chí còn lại trong kế hoạch dự án. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV phát Phiếu 1, chỉ rõ không thể thu thập đủ HS thống nhất vai A tìm môn học/hoạt động, B hồ sơ ba trường trong vài phút. Yêu cầu chọn kiểm cơ quan/năm; đến lượt sau đổi vai. Cặp hai tiêu chí ưu tiên để thực hành, còn lại ghi chọn trường ở địa bàn quen thuộc hoặc nguồn việc cần tìm tiếp. S1 để luyện thao tác. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV dành 2 phút cho cặp viết truy vấn: tên HS ghi ví dụ: “THPT Đạ Tông tổ hợp môn học trường + nội dung + năm. Với từ khóa quá rộng 2026 2027”; “tên trường thông báo tuyển sinh “trường tốt”, hỏi “tốt theo tiêu chí nào?”. lớp 10 năm công bố”. Không đưa địa chỉ nhà hay điểm cá nhân vào truy vấn. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV gọi một cặp đọc truy vấn; lớp chỉ ra từ nào HS điều chỉnh từ khóa và ghi nguồn mong đợi; có thể làm kết quả lệch. Nếu dùng bộ lọc site, phân biệt thông tin của trường với nhận xét cá nhắc đây là cách thu hẹp, không phải chứng nhân trên diễn đàn. nhận đúng.

