Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 9 cả năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 9 cả năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
lop9_vn_ke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_9_ca_nam_hoc_2026_2027.docx
Hoc-Lieu-Bai-08.rar
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 9 cả năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop9.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 1. THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: .................... Giáo viên: ................................ Lớp: 9........ Môn học: Tin học Tuần: 01 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 1. THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ (Bài 1 – tiết 1/2; dự kiến thực hiện ở tuần 1); 45 phút. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết được sự có mặt phổ biến của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin và nêu được ví dụ minh hoạ trong gia đình, nhà trường, y tế, giao thông, sản xuất. - Mô tả được ở mức đơn giản quá trình tiếp nhận – xử lí – đưa ra kết quả của ti vi kĩ thuật số khi nhận lệnh từ bộ điều khiển. - Nêu được các khả năng nổi bật của máy tính: tính toán nhanh, chính xác, làm việc bền bỉ; lưu trữ và xử lí nhiều loại dữ liệu với dung lượng lớn; kết nối để truy cập thông tin và dịch vụ. - Chỉ ra được một số ứng dụng thực tế của máy tính trong khoa học, kĩ thuật và đời sống. 2. Năng lực - Năng lực tin học: nhận diện được thiết bị có gắn bộ xử lí; phân tích được dữ liệu vào, thao tác xử lí và kết quả đầu ra trong một tình huống quen thuộc; liên hệ được khả năng của máy tính với nhiệm vụ mà máy tính hỗ trợ. - Tự chủ và tự học: đọc có mục đích thông tin trong sách giáo khoa, ghi lại ý chính bằng bảng hoặc sơ đồ ngắn; chủ động sửa câu trả lời sau khi đối chiếu. - Giao tiếp và hợp tác: phân công người đọc, người ghi, người trình bày; lắng nghe, hỏi lại và thống nhất câu trả lời trong nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: dùng thông tin về chức năng cùng hình minh họa để giải thích thiết bị xử lí thông tin; phân biệt dự đoán với kết luận đã có căn cứ. Không đồng nhất thiết bị tự động với AI. - Năng lực số – [TC2.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): phân tích hình SGK trên màn hình và thẻ mô tả, so sánh nguồn, sửa kết luận thiếu căn cứ trong Phiếu 2. - Giáo dục AI – [9.B2.1] (Sử dụng AI an toàn và có trách nhiệm): qua ví dụ ô tô tự động lái, học sinh nêu được vì sao con người vẫn phải kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với kết quả của hệ thống có AI. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: tích cực đọc, quan sát và hoàn thành phiếu học tập; đối chiếu câu trả lời thay vì suy đoán tuỳ tiện. - Trách nhiệm: sử dụng thiết bị đúng mục đích, tôn trọng ý kiến nhóm và chịu trách nhiệm về phần việc được giao. - Trung thực: nêu đúng căn cứ của câu trả lời; thừa nhận khi chưa đủ thông tin để khẳng định một thiết bị có sử dụng AI.
- Biên soạn: Lop9.vn II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: SGK Tin học 9 trang 5–8; máy tính, máy chiếu/màn hình; mở sẵn ba cụm hình và trang phiếu trong tệp bài dạy để dùng ngoại tuyến. In Phụ lục A cho mỗi cặp, Phụ lục B cho mỗi HS; Phiếu 3 thảo luận nhóm, vé cuối tiết viết cá nhân. Dùng 1 tờ A3/nhóm và bút. Đáp án nằm trong tiến trình, không in phần đáp án cho HS. - Học sinh: Sách giáo khoa Tin học 9, vở ghi, bút; mỗi nhóm một phiếu học tập hoặc một tờ giấy A3. - Học liệu dùng ngay: Phiếu 1 (ti vi), Phiếu 2 (bốn thiết bị và căn cứ), Phiếu 3 (khả năng–ứng dụng) và vé cuối tiết ở Phụ lục A–B; tình huống xe tự lái đã ghi ở HĐ3. Không cần vật thật, tài khoản AI hay thiết bị cá nhân. - Điều kiện và thay thế: bố trí nhóm bốn tại chỗ, không mất thời gian chuyển bàn. Nếu mất mạng, dùng tệp đã mở ngoại tuyến. Nếu thiếu máy chiếu, dùng SGK và bản in phiếu/hình; vẫn đánh giá lập luận về nội dung số, không coi hoạt động trên giấy là minh chứng thao tác phần mềm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Đánh giá thường xuyên bằng quan sát, câu hỏi gợi mở, phiếu học tập, nhận xét đồng đẳng và nhận xét của giáo viên; chỉ rõ điểm đúng, điểm cần sửa và cách sửa. Không tạo đầu điểm riêng cho phần tích hợp NLS/AI. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU – Bộ xử lí có ở đâu? (5 phút) a) Mục tiêu: huy động hiểu biết của học sinh về thiết bị số; tạo nhu cầu tìm hiểu sự phổ biến của bộ xử lí. b) Nội dung: An nghĩ bộ xử lí chỉ có trong máy tính; Khoa cho rằng ti vi kĩ thuật số và robot lau nhà cũng có thể xử lí thông tin. Em đồng ý với ý kiến nào? Nêu thiết bị và điều cần kiểm chứng. Đây là tình huống diễn đạt lại từ mở đầu SGK. c) Sản phẩm: danh sách tối thiểu ba thiết bị của nhóm và một dự đoán có lí do. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút): cho hai HS - Đọc/nghe tình huống; viết hai thiết bị theo trải đọc vai An–Khoa theo tình huống trên; hỏi: nghiệm cá nhân. “Ngoài máy tính để bàn và máy tính xách tay, thiết bị nào quanh em có thể cần bộ xử lí?” - Yêu cầu mỗi học sinh viết nhanh hai ví dụ, sau - Chia sẻ trong nhóm, gộp các ví dụ không trùng đó ghép nhóm bốn người để lập danh sách và chọn một thiết bị để giải thích. chung. - Tổ chức thực hiện (2 phút): HS viết cá nhân - Nêu dấu hiệu như thiết bị nhận lệnh, xử lí tín rồi chia sẻ nhóm. Nếu HS kể mọi đồ dùng chạy hiệu, tự thay đổi trạng thái hoặc cho ra kết quả. điện, hỏi “Em có thông tin nào về việc nhận lệnh và xử lí dữ liệu của đúng loại thiết bị đó?”; để dự đoán chờ kiểm chứng ở HĐ2–3. - Báo cáo, thảo luận (1 phút): mời hai nhóm - Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác nghe, bổ trình bày ngắn; nhóm khác bổ sung một thiết bị sung và đặt câu hỏi. và căn cứ.
- Biên soạn: Lop9.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Kết luận, nhận định (1 phút): ví dụ phù hợp - Ghi tên bài và điều mình muốn kiểm chứng là ti vi kĩ thuật số, robot lau nhà có lập lịch, trong tiết học. đồng hồ thông minh nhận thông báo. Bộ xử lí có ở nhiều nơi; riêng hình dáng hoặc việc dùng điện chưa đủ để kết luận về một thiết bị bất kì. Đánh giá: đạt khi học sinh nêu được thiết bị hợp lí và giải thích bằng một dấu hiệu liên quan đến tiếp nhận hoặc xử lí thông tin; giáo viên dùng câu hỏi gợi mở nếu học sinh chỉ kể tên mà chưa có căn cứ. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI – Tìm hiểu ti vi kĩ thuật số (10 phút) a) Mục tiêu: mô tả được thông tin đầu vào, thao tác xử lí và thay đổi ở đầu ra của ti vi kĩ thuật số. b) Nội dung: dùng Hình 1.1 và Phiếu 1 ở Phụ lục A: ti vi đang chiếu kênh A, người dùng bấm chuyển sang kênh B, màn hình hiện kênh B. Trả lời đủ ba câu về đầu vào, đầu ra và việc xử lí. c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 gồm ba câu trả lời và sơ đồ “lệnh từ điều khiển → ti vi xử lí → kênh/ứng dụng thay đổi”. d) Tổ chức thực hiện: Hình 1.1. Ti vi kĩ thuật số (nguồn: SGK Tin học 9, trang 5). - Chuyển giao nhiệm vụ (2 phút): phát Phiếu - Quan sát Hình 1.1; đọc sách giáo khoa trang 5 1. Làm mẫu cách phân biệt: ngón tay/nút bấm là – 6; làm việc theo cặp. vật hoặc thao tác; yêu cầu chuyển kênh mới là thông tin. Yêu cầu cặp viết ba câu trả lời rồi nối sơ đồ. - Nhắc học sinh dựa vào hình, trải nghiệm và - Điền ba ô của sơ đồ và trả lời ba câu hỏi bằng đoạn đọc; không cần mô tả cấu tạo điện tử bên câu ngắn, rõ nghĩa. trong ti vi. - Tổ chức thực hiện (4 phút): HS đọc SGK - Sửa cách diễn đạt nếu đang gọi nút bấm là dữ trang 5–6 và điền phiếu. Hỗ trợ bằng ba từ khóa liệu; nêu rõ yêu cầu/lệnh của người dùng mới là “lệnh – xử lí – màn hình”; không yêu cầu tả cấu thông tin được truyền. tạo điện tử hoặc tự mở thiết bị. - Báo cáo, thảo luận (2 phút): một cặp trình - Trình bày sơ đồ; nhận xét theo ba tiêu chí: bày sơ đồ; cặp khác kiểm ba thành phần, sửa đúng đầu vào, có bước xử lí, đúng đầu ra. nhầm lẫn giữa bộ điều khiển và thông tin truyền đi.
- Biên soạn: Lop9.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Kết luận, nhận định (2 phút): đầu vào là yêu - Đối chiếu và hoàn thiện Phiếu số 1. cầu chuyển kênh truyền từ điều khiển; ti vi tiếp nhận và xử lí lệnh, chọn nội dung kênh B để đưa lên màn hình. Đầu ra là chương trình kênh B. Thiết bị thực hiện xử lí thông tin. Đáp án dự kiến: (1) đầu vào là yêu cầu của người dùng từ bộ điều khiển; (2) đầu ra thay đổi trên màn hình, chẳng hạn chuyển kênh hoặc mở ứng dụng; (3) ti vi có thực hiện xử lí thông tin. Đánh giá: đúng cả ba thành phần và mối quan hệ giữa chúng; nếu học sinh mới kể thao tác, giáo viên yêu cầu vẽ mũi tên để thể hiện trình tự. HOẠT ĐỘNG 3. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI – Nhận diện thiết bị có gắn bộ xử lí (10 phút) a) Mục tiêu: nhận biết được thiết bị có gắn bộ xử lí ở nhiều lĩnh vực; ghép đúng thiết bị với tên, nơi xuất hiện và nhiệm vụ chính. b) Nội dung: dùng Hình 1.2 và bốn thẻ mô tả có sẵn trong Phiếu 2, Phụ lục A; ghép a–d, nơi sử dụng và việc xử lí. Kiểm tra nhận định “cứ có bộ xử lí thì chắc chắn có AI”. c) Sản phẩm: bảng bốn hàng: thiết bị – nơi thường gặp – nhiệm vụ xử lí – căn cứ nhận diện; một câu kết luận về vai trò kiểm soát của con người. d) Tổ chức thực hiện: Hình 1.2. Thiết bị có bộ xử lí (nguồn: SGK Tin học 9, trang 6). - Chuyển giao nhiệm vụ (2 phút): chiếu Hình - Phân công người quan sát, người đọc thẻ, 1.2 từ SGK và Phiếu 2; mỗi nhóm bốn ghép tên người ghi, người kiểm tra. thiết bị với hình. Chỉ rõ nguồn: hình SGK dùng nhận diện; thẻ diễn giải chức năng hỗ trợ lập luận, không phải thông số của một mẫu máy cụ thể. - Yêu cầu nhóm ghép thẻ với hình a–d, xác định - Ghép a–d; ghi nơi thường gặp: sân bay/nhà ga, nơi thường gặp và nêu nhiệm vụ mà bộ xử lí hỗ bệnh viện, nhà máy, giao thông; mô tả nhiệm vụ trợ. chính. - Tổ chức thực hiện (4 phút): nhóm đọc bốn - Kiểm tra phiếu của nhóm bạn, đánh dấu chỗ thẻ, điền bảng rồi đổi phiếu kiểm chéo. HS dùng đồng ý và chỗ cần hỏi lại. thông tin cả hình và thẻ; nếu bạn chỉ viết “vì thiết bị dùng điện”, yêu cầu bổ sung loại thông tin thiết bị xử lí.
- Biên soạn: Lop9.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Báo cáo, thảo luận (2 phút): một nhóm báo - Nêu rằng muốn xác định có AI cần thêm thông cáo bảng; cả lớp xử lí tình huống mô phỏng: xe tin về chức năng và cách hệ thống ra quyết tự lái đọc biển “dừng” thành “đi tiếp”, người định; không suy diễn chỉ từ hình. giám sát phát hiện sai. Hỏi: Có nên làm theo kết quả đó? Ai phải kiểm tra và quyết định có trách nhiệm? - Kết luận, nhận định (2 phút): không làm - Thảo luận tình huống và phát biểu: con người theo nhận dạng sai; người giám sát/đơn vị vận phải giám sát, kiểm tra và chịu trách nhiệm đối hành phải kiểm tra và áp dụng quy trình an toàn. với quyết định sử dụng kết quả của hệ thống. Đây là thảo luận trách nhiệm, không yêu cầu HS thao tác xe. Có bộ xử lí chưa đủ chứng minh có AI; cần thông tin về chức năng và hệ thống thực tế. Năng lực số – [TC2.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): GV mở hình số và chỉ nguồn; HS so sánh hình–thẻ, ghi căn cứ và sửa kết luận thiếu bằng chứng ở Phiếu 2. Nhận xét dựa vào căn cứ cụ thể, không chỉ đúng tên; bản in thay thế giữ nội dung để phân tích. Giáo dục AI – [9.B2.1] (Sử dụng AI an toàn và có trách nhiệm): GV giao tình huống mô phỏng xe đọc sai biển; HS giải thích việc kiểm soát và trách nhiệm của con người. Minh chứng là câu trả lời có hành động kiểm tra và chủ thể chịu trách nhiệm; không dùng công cụ AI hay dữ liệu cá nhân. Đáp án ghép: a) bảng điện tử; b) máy chụp cắt lớp; c) robot lắp ráp; d) ô tô tự động lái. Đánh giá: đạt khi nhóm ghép đúng bốn thiết bị, nêu được nơi xuất hiện hợp lí và phân biệt được “có bộ xử lí” với “có AI”. Không yêu cầu học sinh dùng công cụ AI hoặc tài khoản cá nhân. Đáp án Phiếu 2: a–bảng điện tử–sân bay/nhà ga–xử lí dữ liệu để cập nhật chuyến; b–máy chụp cắt lớp–bệnh viện–xử lí dữ liệu đo tạo ảnh; c–robot lắp ráp–nhà máy–thực hiện chuỗi lắp ráp theo điều khiển; d–ô tô tự lái–giao thông–xử lí dữ liệu môi trường để hỗ trợ điều khiển. Nơi khác hợp lí vẫn được chấp nhận. Xử lí sai lầm: hình và thẻ cho căn cứ về thiết bị trong bài; chưa đủ để nói mọi máy cùng tên đều có AI. HS cần viết “chưa đủ thông tin về AI” khi thiếu mô tả. Không dùng việc chạy điện/tự động làm bằng chứng duy nhất.
- Biên soạn: Lop9.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 4. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI – Khả năng và ứng dụng của máy tính (15 phút) a) Mục tiêu: nêu được khả năng của máy tính và chỉ ra được ứng dụng tương ứng trong khoa học, kĩ thuật và đời sống. b) Nội dung: đọc mục 2 SGK trang 6–7 và Hình 1.3–1.4; làm Phiếu 3 ở Phụ lục B. Ghép ba khả năng với bốn bối cảnh khoa học, y tế, giáo dục, giao thông và viết lợi ích. c) Sản phẩm: bảng nhóm có ít nhất ba khả năng và bốn ứng dụng ở các lĩnh vực khác nhau. d) Tổ chức thực hiện: Hình 1.3 – 1.4. Máy tính trong nghiên cứu vũ trụ và giao thông (nguồn: SGK Tin học 9, trang 7). - Chuyển giao nhiệm vụ (3 phút): phát Phiếu - Đọc, gạch chân: tính toán nhanh/chính xác/bền 3; HS đọc ba khả năng. Làm mẫu một liên hệ: bỉ; lưu trữ và xử lí dữ liệu dung lượng lớn; kết lưu trữ nhiều loại dữ liệu giúp lưu, tìm bệnh án nối với tốc độ cao. nhanh; “y tế” là lĩnh vực ứng dụng, không phải tên khả năng. Nhóm hoàn thành bảng theo bốn bối cảnh cho sẵn. - Gợi ý các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học, y tế, - Liên hệ mỗi khả năng với ví dụ: mô phỏng, giáo dục, giao thông, dịch vụ, giải trí và làm kính viễn vọng, quản lí bệnh án, xe tự động, tìm việc từ xa. kiếm tài liệu, dịch vụ trực tuyến. - Tổ chức thực hiện (6 phút): nhóm điền Phiếu - Chỉnh câu trả lời theo mẫu: “Nhờ khả năng , 3. Với HS còn lúng túng, cho chọn từ ba khả máy tính hỗ trợ bằng cách ”. năng ở đầu phiếu rồi giải thích một quan hệ; nhóm hoàn thành sớm bổ sung dịch vụ giao hàng hoặc làm việc từ xa và lí do phù hợp. - Báo cáo, thảo luận (4 phút): tổ chức “phòng - Tham quan sản phẩm nhóm bạn, ghi một bổ tranh tại chỗ”: mỗi nhóm chuyển bảng cho sung hoặc một câu hỏi. nhóm bên cạnh, đọc và ghi một bổ sung; gọi hai nhóm giải thích hai cách ghép khác nhau có căn cứ. - Kết luận, nhận định (2 phút): ba khả năng là - Hoàn thiện bảng và ghi phần kết luận vào vở. tính toán nhanh/chính xác/bền bỉ; lưu trữ nhiều loại dữ liệu dung lượng lớn; kết nối, truyền thông tin tốc độ cao. Một ứng dụng có thể dùng nhiều khả năng; yêu cầu chỉ ra quan hệ hợp lí, không áp một cách ghép duy nhất.
- Biên soạn: Lop9.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sản phẩm tham chiếu: khả năng tính toán gắn với mô phỏng/nghiên cứu; lưu trữ và xử lí dữ liệu gắn với y tế, quản lí và tìm tài liệu; kết nối gắn với học tập, làm việc, giao tiếp và dịch vụ từ xa. Đánh giá: bảng đạt khi có ít nhất ba khả năng, bốn ứng dụng và mối liên hệ hợp lí; nhận xét theo sự đúng đắn, cụ thể và không trùng lặp. Đáp án gợi ý Phiếu 3: nghiên cứu thiên văn–lưu trữ/xử lí ảnh và dữ liệu lớn–phân tích thông tin quan sát; bệnh viện–lưu trữ/tìm kiếm bệnh án–tra cứu nhanh; học từ xa–kết nối–trao đổi tài liệu dù khác địa điểm; giao thông–xử lí nhanh dữ liệu thu nhận–hỗ trợ điều khiển phương tiện/tín hiệu. Có thể chọn khả năng khác khi giải thích đúng mối liên hệ. Phân hóa và kiểm: nhóm hoàn thành ba khả năng và bốn ví dụ là đạt yêu cầu hoạt động. HS cần hỗ trợ được ghép từ khóa trước, rồi tự giải thích ít nhất một hàng; GV ghi rõ phần cần tiếp tục giúp, không ghi đạt chỉ vì nhóm bạn làm thay. HOẠT ĐỘNG 5. LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ CUỐI TIẾT (5 phút) a) Mục tiêu: kiểm tra nhanh khả năng phân biệt thiết bị có bộ xử lí, khả năng và ứng dụng của máy tính. b) Nội dung: hoàn thành “vé ra khỏi lớp” gồm ba câu ngắn. c) Sản phẩm: phiếu cá nhân có ba câu trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao (1 phút): dùng vé cuối tiết ở - Làm phiếu cá nhân, bảo đảm câu (2) và (3) có Phụ lục B; mỗi HS viết một thiết bị có bộ xử lí, quan hệ hợp lí. một khả năng của máy tính và một ứng dụng dùng khả năng đó. - Tổ chức thực hiện (2 phút): HS viết ba câu - Tự kiểm tra theo ba yêu cầu; nhận xét hai ngắn; GV quan sát các em còn nhầm khả năng phiếu mẫu bằng ngôn ngữ tôn trọng. với lĩnh vực, gợi ý dùng các từ khóa Phiếu 3. - Báo cáo, thảo luận (1 phút): chọn hai phiếu - Nộp phiếu; đánh dấu nội dung cần xem lại không nêu tên để lớp nhận xét. Kết luận, nhận trước tiết 2. định (1 phút): mẫu: ti vi kĩ thuật số; khả năng kết nối; học trực tuyến từ xa. Thu phiếu, đánh dấu HS cần hỗ trợ đầu tiết 2; dặn đọc mục 3 SGK. Đánh giá: mỗi ý đúng được ghi nhận bằng nhận xét; giáo viên phân loại nhanh phiếu để đầu tiết 2 hỗ trợ nhóm còn nhầm giữa khả năng của máy tính và ứng dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) .............................................................................................................. .............................................................................................................. ..............................................................................................................
- Biên soạn: Lop9.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 1. THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: .................... Giáo viên: ................................ Lớp: 9........ Môn học: Tin học Tuần: 02 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 2. TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LÊN GIÁO DỤC VÀ XÃ HỘI (Bài 1 – tiết 2/2; dự kiến thực hiện ở tuần 2); 45 phút. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Giải thích được tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội thông qua các ví dụ cụ thể. - Phân tích được cả tác động tích cực và nguy cơ khi sử dụng công nghệ thông tin không đúng cách hoặc thiếu trách nhiệm. - Vận dụng kiến thức về bộ xử lí để giải thích hoạt động cơ bản của máy đo huyết áp điện tử và đồng hồ thông minh. 2. Năng lực - Năng lực tin học: lựa chọn và trình bày được ví dụ về tác động của công nghệ thông tin; phân tích được quan hệ giữa thiết bị, dữ liệu, xử lí và lợi ích/rủi ro đối với con người. - Tự chủ và tự học: tự đánh giá thói quen sử dụng công nghệ, xác định một kĩ năng số cần tiếp tục cải thiện. - Giao tiếp và hợp tác: thảo luận dựa trên bằng chứng, phân công vai trò trong trò chơi và phản hồi sản phẩm của nhóm khác. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: kiểm tra một nhận định chưa chính xác, sửa lại bằng căn cứ từ bài học và đề xuất cách sử dụng công nghệ có trách nhiệm. - Năng lực số – [TC2.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): so sánh hai nhận định trên bản số với SGK và dữ liệu phản ví dụ cho sẵn; ghi căn cứ, kết luận và bản sửa trong Phiếu 6. - Năng lực số – [TC2.5.4] (Xác định các vấn đề cần cải thiện về NLS): chỉ ra một kĩ năng cần cải thiện, nơi học phù hợp, hành động trong tuần và cách hướng dẫn một bạn cùng tiến bộ. - Giáo dục AI – [9.A2.1] (AI vì sự tiến bộ của con người): học sinh nêu được dẫn chứng giải thích vì sao AI đang có tác động lớn đến học tập, giao tiếp, giải trí và một số hoạt động xã hội. - Giáo dục AI – [9.B2.1] (Sử dụng AI an toàn và có trách nhiệm): kiểm chứng, sửa nhận định mô phỏng AI, chịu trách nhiệm về bản cuối và ghi đúng việc có/không dùng AI. Nếu có sử dụng AI, nêu công cụ, mục đích/phạm vi, phần tự làm, cách kiểm tra và sửa. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: nhận thức rằng cách con người sử dụng công nghệ quyết định phần lớn lợi ích và tác hại; cam kết một hành vi sử dụng phù hợp. - Trung thực: không trình bày nhận định do AI tạo ra như ý kiến đã được kiểm chứng; nêu nguồn căn cứ khi sửa thông tin. - Nhân ái: cân nhắc ảnh hưởng của công nghệ đến người khác; góp ý cho bạn trên tinh thần hỗ trợ.
- Biên soạn: Lop9.vn II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: SGK trang 6–8; máy tính/màn hình mở sẵn Phụ lục C–E của bài dạy. In Phụ lục C và E cho mỗi HS, D cho mỗi cặp; một bộ thẻ A–D và bảng nhóm cho mỗi nhóm bốn. Phiếu kiểm chứng có sẵn A/B và dữ liệu đối chiếu, không cần gọi AI trong giờ học. Câu hỏi trò chơi đọc/chiếu lần lượt, che phần đáp án đến khi HS chọn xong. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, bút; kết quả Phiếu số 2 của tiết trước nếu còn lưu. - Học liệu tích hợp: tình huống AI gợi ý tài liệu/video ở HĐ1 và hai nhận định ở Phiếu 6 đều là mô phỏng biên soạn cho bài học. Không coi chúng là kết quả chạy thử phần mềm. HS không dùng tài khoản AI và không nộp dữ liệu cá nhân. - Thay thế: nếu mất mạng, dùng tệp ngoại tuyến; thiếu màn hình thì phát phiếu giấy cùng ngữ liệu. HS chưa có trải nghiệm Internet dùng tình huống cho sẵn để luyện cách trả lời, ghi rõ là ví dụ đã học; không buộc bịa trải nghiệm cá nhân. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, đối chiếu sản phẩm với tiêu chí, tự đánh giá và nhận xét đồng đẳng; phần tích hợp NLS/AI không có điểm số riêng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 1. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI – Tác động của công nghệ thông tin (20 phút) a) Mục tiêu: giải thích được tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội; nêu dẫn chứng về tác động của AI; phân biệt lợi ích với nguy cơ. b) Nội dung: đọc SGK trang 7–8; dùng Phiếu 4 ở Phụ lục C để phân tích tác động, lợi ích, nguy cơ và cách sử dụng. Cá nhân nêu một ứng dụng đã dùng, lợi ích và thời gian dùng mỗi ngày; nhóm phân tích thêm tình huống AI dưới đây. c) Sản phẩm: bảng nhóm “Ứng dụng – tác động tích cực – nguy cơ – cách sử dụng có trách nhiệm” và một phát biểu có dẫn chứng về tác động của AI. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ (3 phút, gồm nối bài - Nhắc lại nội dung tiết 1 bằng một câu; nhận đầu tiết): trả nhận xét vé tiết trước; hỏi “Khả bối cảnh của nhóm. năng kết nối giúp học từ xa thế nào?”. Phát Phiếu 4; phân bốn bối cảnh cho các nhóm: giáo dục, giao tiếp, lao động–dịch vụ, giải trí. - GV nêu tiêu chí: có ứng dụng cụ thể, giải thích - Đọc SGK, chọn ví dụ và ghi tác động tích cực, vì sao có lợi, nguy cơ do cách dùng và hành vi nguy cơ, cách sử dụng phù hợp; mỗi nhận định điều chỉnh. Câu cá nhân phải có lợi ích và thời phải có ví dụ hoặc lí do. gian sử dụng ước lượng; không đánh giá HS bằng số giờ hoặc mức sở hữu thiết bị. - Tổ chức thực hiện (10 phút): 2 phút cá nhân - Sửa bảng nếu mới chỉ liệt kê lợi ích; bổ sung ghi trải nghiệm; 5 phút nhóm đọc SGK và hoàn nguy cơ như thông tin sai, phụ thuộc, mất tập thành bảng; 3 phút xử lí tình huống AI. HS trung, ảnh hưởng sức khoẻ hoặc quyền riêng tư. thiếu ví dụ được dùng bối cảnh ở Phiếu 4; GV hỏi “Nhờ chức năng nào, ai làm được việc gì?” để chuyển liệt kê thành giải thích.
- Biên soạn: Lop9.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Tình huống mô phỏng AI: Mai nhận gợi ý - Thảo luận AI có thể cá nhân hoá gợi ý, hỗ trợ video ôn đúng phần đang sai nên tìm tài liệu tìm thông tin nhanh nhưng cũng có thể dẫn nhanh; Nam xem một video giải trí rồi liên tục người dùng đến nội dung thiếu chính xác hoặc nhận video cùng loại và bỏ dở bài tập. Yêu cầu: làm giảm tư duy phản biện khi lệ thuộc. chỉ ra chi tiết làm bằng chứng, tác động tới học tập/thói quen và việc người dùng cần chủ động quyết định. - Báo cáo, thảo luận (4 phút): chọn bốn nhóm - Trình bày ngắn gọn bốn cột; trả lời câu hỏi của đại diện bốn bối cảnh, mỗi nhóm tối đa 45 giây; nhóm bạn bằng ví dụ cụ thể. một phút còn lại đối chiếu tình huống AI. Nhóm không báo cáo đổi bảng nhận xét với nhóm cạnh bên. - Kết luận, nhận định (3 phút): CNTT mở - Tự đối chiếu sản phẩm với kết luận, gạch chân rộng việc học, trao đổi và dùng dịch vụ; lợi ích một hành vi sử dụng có trách nhiệm. phụ thuộc cách sử dụng. Trong tình huống, gợi ý AI giúp Mai tìm đúng phần cần ôn nhưng khiến Nam mất thời gian khi tiếp tục xem; người dùng phải chọn nội dung và điểm dừng. Đây là dẫn chứng tình huống, không phải số liệu khảo sát xã hội. Giáo dục AI – [9.A2.1] (AI vì sự tiến bộ của con người): GV giao tình huống Mai–Nam; HS trích hai chi tiết để giải thích AI có thể thay đổi việc tiếp cận tài liệu và thói quen xem của nhiều người. Minh chứng: bảng Phiếu 4 và câu giải thích có quan hệ nguyên nhân–kết quả; nhận xét bằng dẫn chứng, không dùng công cụ AI hay dữ liệu thật. Sản phẩm tham chiếu: trong giáo dục, công nghệ giúp chia sẻ kiến thức, học mọi lúc/nơi; trong xã hội, hỗ trợ giao tiếp, chuyển giao và tiếp cận thông tin, dịch vụ. Dùng sai cách có thể gây ảnh hưởng sức khoẻ, tinh thần, quyền riêng tư và chất lượng quyết định. Đánh giá: đạt khi nhóm có ít nhất một tác động tích cực, một nguy cơ và một cách sử dụng phù hợp; phát biểu về AI phải có dẫn chứng chứ không chỉ nêu cảm nhận. Gợi ý chữa Phiếu 4: giáo dục–bài học trực tuyến giúp xem lại phần chưa hiểu; giao tiếp–gọi video giúp người ở xa trao đổi; dịch vụ–đặt hàng giúp tiếp cận hàng hóa từ xa; giải trí–nghe/xem theo nhu cầu. Mỗi nhóm nêu thêm nguy cơ cụ thể và việc điều chỉnh: kiểm nguồn trước khi dùng, giới hạn thời gian, xin phép trước khi chia sẻ thông tin người khác. Câu cá nhân tham chiếu: “Em dùng video bài học khoảng 20 phút vào ngày cần ôn; lợi ích là xem lại thao tác còn chưa hiểu”. Đây là ví dụ cách trả lời, không phải mức thời gian chuẩn. Chấp nhận HS chưa dùng nếu khai đúng và mô tả điều sẽ học theo ngữ liệu dự phòng.
- Biên soạn: Lop9.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP – Kiểm tra, sửa và củng cố kiến thức (20 phút) a) Mục tiêu: củng cố kiến thức toàn bài; đánh giá được nhận định số và chịu trách nhiệm về câu trả lời sau khi kiểm chứng. b) Nội dung: trò chơi năm câu hỏi; hai câu luyện tập SGK; nhiệm vụ kiểm chứng hai nhận định về máy tính và AI. c) Sản phẩm: bảng đáp án của đội; câu trả lời cá nhân cho hai câu SGK; Phiếu kiểm chứng có nhãn nguồn, phán đoán, căn cứ và câu sửa. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao và thực hiện nhiệm vụ 1 (6 - Phân công người giữ thẻ, người ghi, người giải phút): trò chơi “Thu hoạch trứng gà”, nhóm thích; cùng chọn đáp án. bốn tại chỗ; năm câu đã in dưới đây. Mỗi câu: đọc 15 giây, thảo luận 20 giây, giơ A–D đồng thời; GV nêu đáp án và gọi một nhóm giải thích ngắn. Mỗi câu đúng nhận một dấu trứng vẽ trên giấy; bằng nhau cùng được ghi nhận. - Phân vai giữ thẻ, ghi kết quả, đọc câu, giải - Giơ thẻ và nêu lí do; tự đối chiếu đáp án sau thích; đổi người giải thích giữa các câu. Kết quả mỗi câu. trò chơi dùng tạo hứng thú, không thành điểm môn học. Các nhóm so sánh đáp án và sửa lí do ngay sau từng câu. Câu 1. Bộ phận nào dùng dữ liệu và chương trình để điều phối tín hiệu tại một nút giao? A. Biển tên đường in sẵn; B. Bộ điều khiển tín hiệu giao thông có bộ xử lí; C. Vạch sơn đường; D. Cọc tiêu phản quang. Câu 2. Mô tả nào cho căn cứ rõ nhất rằng đồng hồ có bộ xử lí? A. Vỏ màu đen; B. Dây kim loại; C. Nhận thông báo từ điện thoại, xử lí và hiển thị; D. Mặt tròn. Câu 3. Nhóm thiết bị nào thường dùng trong gia đình? A. Ti vi kĩ thuật số, máy giặt có chương trình, robot lau nhà; B. Máy chụp cắt lớp, máy xét nghiệm; C. Dây chuyền lắp ráp ô tô; D. Hệ thống thu phí đường cao tốc. Câu 4. Phát biểu nào KHÔNG đúng về máy tính? A. Có thể tính toán nhanh; B. Có thể lưu trữ lượng dữ liệu lớn; C. Có thể kết nối để trao đổi thông tin; D. Luôn cho kết quả đúng bất kể dữ liệu đầu vào và cách sử dụng. Câu 5. Ví dụ nào thể hiện lợi ích CNTT trong giáo dục? A. HS tìm tài liệu phù hợp và trao đổi bài với GV từ xa; B. Mọi HS tự động học tốt hơn chỉ cần có máy; C. Không cần kiểm tra nguồn tài liệu; D. Mọi nội dung trên mạng đều đúng. Đáp án và lí do: 1-B: bộ điều khiển xử lí dữ liệu để điều phối tín hiệu; 2-C: mô tả tiếp nhận và xử lí thông tin, khác dấu hiệu hình dáng; 3-A: ba thiết bị gia đình theo chức năng nêu rõ; 4-D: kết quả phụ thuộc dữ liệu/chương trình/cách dùng, không đúng vô điều kiện; 5-A: mở rộng tiếp cận tài liệu và trao đổi học tập, không bảo đảm mọi kết quả học tập.
- Biên soạn: Lop9.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Chuyển giao nhiệm vụ 2 (6 phút): dùng - Viết câu trả lời bằng trải nghiệm thực tế, Phiếu 5, Phụ lục C. Câu 1: mô tả hai việc trong không chép câu của bạn. ngày bị ảnh hưởng nếu bộ xử lí biến mất, giải thích vì sao. Câu 2: nêu một điều có ý nghĩa đã học trên Internet và cách em biết mình đã học được. HS viết cá nhân 4 phút, đổi phiếu nhận xét và GV chữa 2 phút. - Tiêu chí: câu 1 có thiết bị/chức năng cùng hệ - Đổi vở và phản hồi; bổ sung nguồn kiểm tra quả hợp lí; câu 2 nêu điều học được cụ thể, như SGK, trang của cơ quan/tổ chức có trách không chỉ tên trang. Nếu chưa có trải nghiệm, nhiệm hoặc nhiều nguồn độc lập phù hợp. HS ghi “chưa có trải nghiệm” rồi dùng ví dụ dự phòng trong phiếu; phân biệt kết quả luyện theo ví dụ với trải nghiệm thật. Gợi ý chữa Phiếu 5: Câu 1: ti vi số không xử lí được lệnh chọn kênh; bảng điện tử không cập nhật chuyến nên khó tra cứu; chấp nhận các hệ quả hợp lí, không nói mọi sinh hoạt đều dừng. Câu 2: học cách chèn ảnh vào bài trình chiếu, có thể tự làm lại và giải thích bước; hoặc học một ý nghĩa/kiến thức cụ thể khác. Không áp đặt một trải nghiệm chung cho cả lớp. Năng lực số – [TC2.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): GV mở Phiếu 6 dạng số, chỉ nguồn SGK và thẻ dữ liệu; HS đối chiếu A/B, gạch chỗ sai, ghi căn cứ và câu sửa. Minh chứng là hai hàng kiểm chứng; đạt khi căn cứ khớp đúng nhận định, không đánh đồng nhãn “AI” với đúng/sai. Giáo dục AI – [9.B2.1] (Sử dụng AI an toàn và có trách nhiệm): GV ghi rõ “mô phỏng”, hướng dẫn một thao tác so tên từ thẻ; HS tự kiểm, chỉnh kết quả và điền dòng khai báo ở Phiếu 6. Nhận xét việc kiểm soát, trách nhiệm và trung thực; không mở tài khoản hoặc đưa dữ liệu cá nhân lên AI. Chuyển giao và thực hiện nhiệm vụ 3 (5 phút): mở Phiếu 6, Phụ lục D. GV đọc nhãn mô phỏng và làm mẫu 1 phút: tìm tên của hình a trên thẻ dữ liệu, so với tên trong câu trả lời, chỉ vị trí khác. HS làm cặp 4 phút: gạch chỗ sai của A, chọn căn cứ cho B, viết câu sửa và khai báo. Sau đó báo cáo 2 phút, chốt 1 phút theo hai cột dưới. Ngữ liệu kiểm chứng: A: “AI trả lời rất nhanh nên câu trả lời nào cũng đúng”. B: “Máy tính giúp lưu trữ nhiều loại dữ liệu và kết nối người học với tài liệu từ xa”. Thẻ mô phỏng cho thấy một câu trả lời nhanh gọi hình a là máy chụp cắt lớp; dữ liệu SGK trang 6 ghi hình a là bảng điện tử. Đây là phản ví dụ cụ thể để bác phần “câu trả lời nào cũng đúng”, không phải bài đo độ chính xác của một công cụ. Đáp án Phiếu 6: A cần sửa vì câu trả lời mô phỏng sai tên thiết bị khi đối chiếu đúng hình/thẻ SGK; sửa thành “AI có thể trả lời nhanh nhưng có thể sai; con người cần kiểm chứng trước khi dùng”. B phù hợp mục 2 SGK trang 6–7 và ví dụ học từ xa; vẫn cần chọn tài liệu phù hợp. Nguồn mô phỏng chỉ cung cấp tình huống, không thay căn cứ SGK.
- Biên soạn: Lop9.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiểm khai báo: sản phẩm làm theo phiếu ghi “Không dùng AI trực tiếp; phân tích thẻ mô phỏng do người biên soạn cung cấp; em tự đối chiếu SGK, sửa nhận định và chịu trách nhiệm”. Nếu GV chủ động thay bằng kết quả AI thật đã rà soát, phải ghi đúng công cụ, mục đích/phạm vi hỗ trợ, phần HS làm và cách kiểm tra/sửa; không giữ nhãn mô phỏng cho kết quả thật. - Báo cáo, thảo luận (2 phút cuối nhiệm vụ - Trình bày nhãn “mô phỏng để luyện kiểm 3): mời một cặp nêu kết luận A cần sửa và B có chứng”, phán đoán và căn cứ. Ghi trung thực: căn cứ; cặp khác chỉ trực tiếp dòng trong bài này không dùng công cụ AI trực tiếp; phần thẻ/SGK hỗ trợ kết luận. Không chấp nhận lí do em làm là đối chiếu, sửa và chịu trách nhiệm về duy nhất “vì GV bảo” hoặc “AI nói vậy”. câu cuối. - Kết luận, nhận định (1 phút): câu trả lời - Sửa A: “AI có thể phản hồi nhanh nhưng vẫn nhanh vẫn có thể sai; hình a là bảng điện tử, có thể sai; cần kiểm chứng trước khi sử dụng”. không phải máy chụp cắt lớp. Nhận định B phù Ghi lại nhận định B bằng lời của mình, kèm ví hợp khả năng máy tính và ví dụ SGK. HS hoàn dụ máy tính giúp tìm tài liệu và học từ xa. thiện phần nguồn, việc tự làm và cách kiểm tra; thu phiếu để nhận xét. Đánh giá: trò chơi đạt khi đội chọn đúng và giải thích được; bài tự luận đạt khi có ví dụ cụ thể; Phiếu kiểm chứng đạt khi ghi nguồn, phát hiện lỗi lập luận, có căn cứ và câu sửa hợp lí. Học sinh không dùng công cụ AI, không cần tài khoản và không chia sẻ dữ liệu cá nhân. HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG – Thiết bị thông minh quanh em (5 phút trên lớp và hoàn thiện sau giờ học) a) Mục tiêu: vận dụng kiến thức về bộ xử lí vào đồng hồ thông minh; xác định kĩ năng số cần cải thiện để dùng thiết bị hiệu quả và có trách nhiệm. b) Nội dung: dùng Phiếu 7, Phụ lục E, trả lời hai câu đồng hồ thông minh của SGK; liên hệ máy đo huyết áp điện tử chỉ ở mức nhận–xử lí–hiển thị; viết một kế hoạch cải thiện kĩ năng số và giúp bạn. c) Sản phẩm: Phiếu 7 gồm câu trả lời về đồng hồ, một sơ đồ chữ về máy đo điện tử và thẻ “Cần cải thiện – Nơi học – Việc sẽ làm – Cách giúp bạn”. Hoàn thiện ngoài giờ bằng ngữ liệu cho sẵn, không cần Internet hoặc sở hữu thiết bị. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao (1 phút): đọc ngữ liệu Phiếu 7; - Ghi hai chức năng theo ngữ liệu: nhận thông yêu cầu nêu hai chức năng thêm của mẫu đồng báo và lưu/hiển thị số bước; giải thích sơ bộ hồ, giải thích bộ xử lí và trả lời máy đo điện tử bằng đầu vào, bước xử lí và kết quả. Viết ý theo mô tả. Thống nhất nộp bản giấy đầu tiết chính về máy đo điện tử, hoàn thiện ở nhà. học kế tiếp; phần hoàn thiện dự kiến 10–15 phút ở nhà. - Gợi ý kĩ năng chọn một: kiểm chứng thông - Chọn một kĩ năng thật sự cần cải thiện và viết tin, đọc hướng dẫn thiết bị, quản lí thời gian một hành động cụ thể trong tuần. màn hình hoặc cài quyền riêng tư trên thiết bị được phép dùng. GV làm mẫu cách lập kế hoạch ở dòng gợi ý phía dưới; không yêu cầu HS thao tác cài đặt lạ ngay trong lớp.
- Biên soạn: Lop9.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Tổ chức thực hiện (2 phút): HS ghi ý chính, - Chia sẻ câu trả lời và kế hoạch cải thiện; bạn chọn kĩ năng và trao đổi với bạn. Nếu không có nghe góp một gợi ý hỗ trợ. thiết bị ở nhà, dùng SGK/phiếu để học cách kiểm chứng; chỉ ghi thông tin chức năng chung, không đo/nộp sức khỏe hoặc vị trí thật. - Báo cáo, thảo luận (1 phút): hai HS nêu kế - Hoàn thiện sản phẩm mà không dùng dữ liệu hoạch và cách giúp bạn; người nghe góp một sức khoẻ, vị trí, tài khoản hay ảnh cá nhân thật. việc cụ thể. HS hoàn thiện các câu còn lại ở nhà từ thẻ dữ liệu, có thể hỏi người thân về chức năng chung. - Kết luận, nhận định (1 phút): nhắc hạn nộp - Tự kiểm tra câu trả lời về hai thiết bị và đủ bản giấy đầu tiết kế tiếp. GV kiểm đủ câu và bốn phần kế hoạch trước khi nộp; sửa phần bạn phản hồi một điểm tốt/một việc cần sửa; minh góp ý chưa rõ. chứng NLS là kế hoạch có nơi học, hành động và cách hỗ trợ bạn, không dựa vào việc có thiết bị đắt tiền. Năng lực số – [TC2.5.4] (Xác định các vấn đề cần cải thiện về NLS): GV làm mẫu kế hoạch từ Phiếu 7; HS tự đánh giá, thảo luận nơi học và cách hỗ trợ bạn. Thu thẻ có bốn phần, đối chiếu tính cụ thể/khả thi và nhận xét trong bài; không bắt đăng kí tài khoản hay thực hiện thao tác ngoài quyền sử dụng. Gợi ý đáp án: đồng hồ thông minh có thể liên lạc, kết nối Bluetooth/4G/Wi-Fi, theo dõi vận động và một số chỉ số sức khoẻ, định vị, nhận thông báo; cần bộ xử lí để tiếp nhận dữ liệu, xử lí lệnh và điều khiển các chức năng. Đánh giá: đạt khi có hai chức năng phù hợp ngữ liệu, giải thích được bước xử lí của đồng hồ/máy đo điện tử và kế hoạch bốn phần khả thi. Chấp nhận ví dụ khác nếu có căn cứ; khi mô tả khác mẫu, yêu cầu chỉ thông tin chức năng, không kết luận từ hình dáng. Không đánh giá bằng số đo sức khỏe hoặc quyền sở hữu thiết bị. Gợi ý chữa máy đo điện tử: tín hiệu do cảm biến thu nhận → bộ xử lí chuyển/xử lí dữ liệu theo chương trình → hiển thị kết quả. Chỉ giải thích quá trình thông tin theo thẻ; không suy ra mọi máy đo hoặc mọi chức năng đều dùng AI. Kế hoạch mẫu: cần cải thiện việc kiểm chứng câu trả lời số; nơi học là SGK trang 6–8, phiếu kiểm chứng và GV Tin học; trong tuần tự đối chiếu hai thông tin về thiết bị trước khi dùng; hỗ trợ bạn bằng cách cùng tìm đúng mục, so dữ kiện rồi để bạn tự sửa. Không yêu cầu nộp kết quả thao tác trên thiết bị cá nhân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) .............................................................................................................. .............................................................................................................. ..............................................................................................................
- Biên soạn: Lop9.vn PHỤ LỤC A. PHIẾU HỌC TẬP TIẾT 1 Bản phát cho học sinh. Mỗi cặp một bản; Phiếu 2 thống nhất kết quả trong nhóm bốn. Họ và tên: Lớp: Phiếu 1. Ti vi nhận và xử lí lệnh Tình huống: ti vi đang chiếu kênh A; người dùng bấm chuyển kênh B trên điều khiển; màn hình hiện chương trình kênh B. Quan sát Hình 1.1 ở phần bài dạy/SGK trang 5. Trả lời ngắn, sau đó đọc cho bạn kiểm tra. Câu hỏi Câu trả lời của em 1. Thông tin nào truyền từ điều khiển đến ti vi? 2. Đầu ra thay đổi thế nào? 3. Ti vi có xử lí thông tin không? Vì sao? Hoàn thành sơ đồ: → ti vi tiếp nhận, xử lí → . Bạn kiểm tra: đúng đầu vào / đúng xử lí / đúng đầu ra. Phiếu 2. Nhận diện bằng hình và thông tin chức năng Quan sát Hình 1.2, SGK trang 6. Bốn thẻ tên: bảng điện tử; máy chụp cắt lớp; robot lắp ráp; ô tô tự lái. Thẻ chức năng (diễn giải phục vụ bài học): bảng điện tử cập nhật dữ liệu chuyến đi; máy chụp cắt lớp xử lí dữ liệu đo thành ảnh; robot thực hiện chuỗi lắp ráp theo điều khiển; xe tự lái xử lí dữ liệu môi trường hỗ trợ điều khiển. Hình Tên thiết bị Nơi thường gặp Việc xử lí a b c d Chỉ nhìn ảnh có đủ để kết luận mọi thiết bị trên dùng AI không? Em cần thêm thông tin gì? Căn cứ đã dùng: hình SGK / thẻ chức năng / thông tin khác (ghi rõ):
- Biên soạn: Lop9.vn PHỤ LỤC B. LIÊN HỆ KHẢ NĂNG VÀ ỨNG DỤNG Bản phát cho học sinh tiết 1. Nhóm: Người ghi: Phiếu 3. Máy tính giúp làm việc gì? Đọc SGK trang 6–7. Ba khả năng để lựa chọn: tính toán nhanh, chính xác, bền bỉ; lưu trữ nhiều loại dữ liệu với dung lượng lớn; kết nối và truyền thông tin tốc độ cao. Một ứng dụng có thể cần nhiều khả năng. Ví dụ làm mẫu: nhờ lưu trữ và tìm kiếm dữ liệu, máy tính giúp bệnh viện tra cứu bệnh án nhanh. Nhóm nêu ba khả năng, rồi điền bốn hàng theo các bối cảnh dưới. Giải thích lợi ích bằng câu “Nhờ , máy tính giúp ”. Bối cảnh cần giải quyết Khả năng phù hợp Ứng dụng và lợi ích Nghiên cứu: cần lưu và phân tích nhiều ảnh/dữ liệu quan sát vũ trụ Y tế: cần tra cứu dữ liệu bệnh án đã lưu Giáo dục: người học và GV ở xa nhau cần trao đổi tài liệu Giao thông: cần xử lí dữ liệu thu nhận để hỗ trợ điều khiển Nhóm bạn nhận xét một hàng: Chúng em sửa/bổ sung: Vé cuối tiết — làm cá nhân 1. Một thiết bị có bộ xử lí và căn cứ: 2. Một khả năng của máy tính: 3. Ứng dụng dùng khả năng ở câu 2 và lí do:
- Biên soạn: Lop9.vn PHỤ LỤC C. TÁC ĐỘNG VÀ LUYỆN TẬP Bản phát cho học sinh tiết 2. Họ và tên: Nhóm: Phiếu 4. Công nghệ thay đổi việc học và cuộc sống Cá nhân: nêu một ứng dụng CNTT em đã dùng; ứng dụng giúp em việc gì và mỗi ngày dùng khoảng bao lâu? Không có trải nghiệm thì ghi rõ và dùng ví dụ dự phòng để luyện cách phân tích. Ứng dụng: Lợi ích: Thời gian: Nhóm nhận một bối cảnh: học trực tuyến để xem lại bài; gọi video trao đổi với người thân ở xa; đặt hàng từ xa; nghe/xem nội dung giải trí. Đọc SGK trang 7–8, điền một hàng và giải thích mối liên hệ. Ứng dụng Tác động tích cực và Nguy cơ khi dùng sai Hành vi điều chỉnh lí do Tình huống mô phỏng AI: Mai nhận gợi ý video đúng phần cần ôn nên tìm tài liệu nhanh. Nam liên tục xem video giải trí được gợi ý rồi bỏ dở bài tập. Hai chi tiết thể hiện tác động của AI: Vì sao việc gợi ý có thể ảnh hưởng việc học/thói quen của nhiều người? Một quyết định người dùng cần tự kiểm soát: Phiếu 5. Hai câu luyện tập SGK trang 8 1. Nếu một ngày các bộ xử lí biến mất, hãy nêu hai việc trong sinh hoạt bị ảnh hưởng. Mỗi việc cần chỉ thiết bị/chức năng và điều thay đổi. Việc 1: Vì sao: Việc 2: Vì sao: 2. Kể một kiến thức, kĩ năng hoặc điều có ý nghĩa em học trên Internet. Điều học được là gì? Em đã làm/hiểu thêm được gì? Ví dụ dự phòng cho HS chưa có trải nghiệm: bạn xem hướng dẫn chèn ảnh vào bài trình chiếu và tự làm lại được. Nếu dùng ví dụ này, ghi “phân tích tình huống cho sẵn”. Bạn nhận xét: có ví dụ cụ thể / có giải thích / cần làm rõ:
- Biên soạn: Lop9.vn PHỤ LỤC D. KIỂM CHỨNG THÔNG TIN Phiếu 6 — làm theo cặp trong tiết 2. Đây là học liệu mô phỏng, không phải kết quả chạy thử một công cụ AI. Họ và tên: Ngữ liệu để kiểm chứng A. “AI trả lời rất nhanh nên câu trả lời nào cũng đúng”. B. “Máy tính giúp lưu trữ nhiều loại dữ liệu và kết nối người học với tài liệu từ xa”. Thẻ dữ liệu 1 — đối chiếu SGK trang 6: hình a là bảng điện tử; hình b là máy chụp cắt lớp. Thẻ dữ liệu 2 — câu trả lời giả lập để luyện kiểm chứng: khi được hỏi tên hình a, hệ thống trả lời ngay “máy chụp cắt lớp”. Thẻ dữ liệu 3 — đọc mục 2 SGK trang 6–7: máy tính có khả năng lưu trữ dữ liệu và kết nối; ứng dụng gồm tìm tài liệu, học/làm việc từ xa. Các bước: (1) gạch phần cần kiểm trong A/B; (2) tìm dữ liệu liên quan; (3) so nội dung, không dựa vào tốc độ hoặc nhãn AI; (4) kết luận có căn cứ, sửa phần sai; (5) ghi đúng cách dùng nguồn và phần mình tự làm. Nhận Phán đoán Căn cứ cụ thể Bản sửa/kết luận định A B Khai báo trung thực và trách nhiệm Trong nhiệm vụ này em: không dùng AI trực tiếp, phân tích thẻ mô phỏng / có dùng AI theo phương án GV đã tổ chức (ghi đúng thực tế). Nguồn/công cụ và mục đích, phạm vi hỗ trợ: Phần em tự làm: Cách em kiểm chứng và sửa: Em chịu trách nhiệm về câu trả lời cuối; chỗ còn chưa chắc: Bạn kiểm tra: đã chỉ được thông tin đối chiếu? Đã giải thích lỗi suy luận của A? Đã phân biệt mô phỏng với dùng AI thật? Góp ý:
- Biên soạn: Lop9.vn PHỤ LỤC E. VẬN DỤNG SAU BÀI HỌC Phiếu 7 — ghi ý chính trên lớp, hoàn thiện khoảng 10–15 phút ở nhà; nộp bản giấy đầu tiết Tin học kế tiếp. Họ và tên: Đồng hồ thông minh và máy đo điện tử Ngữ liệu cho sẵn: đồng hồ thông thường trong ví dụ dùng xem giờ. Mẫu đồng hồ thông minh đang xét có thể nhận thông báo từ điện thoại, lưu số bước vận động và hiển thị kết quả; chức năng thực tế thay đổi theo mẫu. Không cần có đồng hồ thật để làm bài. 1. Hai chức năng thêm của mẫu đồng hồ thông minh so với xem giờ: 2. Vì sao các chức năng đó cần bộ xử lí? Nêu thông tin nhận vào, việc xử lí và kết quả. 3. Máy đo huyết áp điện tử trong ví dụ nhận tín hiệu từ cảm biến, xử lí theo chương trình rồi hiển thị kết quả. Thiết bị này có thực hiện xử lí thông tin không? Viết sơ đồ ba bước để giải thích. Không đo hoặc ghi số liệu sức khỏe thật. Kế hoạch cải thiện kĩ năng số Nội dung cần xác định Kế hoạch của em Một kĩ năng em cần cải thiện và lí do Nơi/người/tài liệu phù hợp để tự học hoặc cập nhật Một việc sẽ làm trong tuần Cách em hướng dẫn hoặc giúp một bạn Bạn góp ý kế hoạch trên lớp: Tự kiểm trước khi nộp: đủ ba câu về thiết bị, bốn phần kế hoạch; chức năng có căn cứ; việc dự kiến làm được với điều kiện của em; không đưa dữ liệu cá nhân vào bài.
- Biên soạn: Lop9.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 2. THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: .................... Giáo viên: ................................ Lớp: 9........ Môn học: Tin học Tuần: 3 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 1. CHỌN THÔNG TIN CÓ CHẤT LƯỢNG Tuần 3; Tiết PPCT 3; 45 phút. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Giải thích được vì sao chất lượng thông tin ảnh hưởng đến quyết định chọn trường qua tình huống An và Minh. - Nêu và giải thích bốn tiêu chí: tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được; mỗi tiêu chí có một ví dụ. - Phân biệt được thông tin đã có bằng chứng, thông tin chưa kiểm chứng và thông tin có dấu hiệu sai lệch trong các thẻ học liệu. 2. Năng lực - Tự chủ và tự học: đọc Hình 2.1, ghi nhận xét cá nhân trước khi trao đổi; tự sửa nhận xét khi có bằng chứng mới. - Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm 4, phân công người đọc, thư kí, người kiểm chứng và người báo cáo; nêu lí do khi không đồng ý. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: xác định thông tin cần tìm theo điều kiện chọn trường của nhân vật, đề xuất cách kiểm chứng. - Năng lực Tin học NLc: sử dụng thông tin phù hợp để giải quyết tình huống chọn trường; phân biệt điều biết chắc với điều còn phải xác minh. - NLS TC2.1.2: phân tích và so sánh ba bản tin số A–B–C trong Phiếu 1; ghi bằng chứng và kết luận có điều kiện vào bảng, được kiểm bằng đáp án và nhận xét chéo. 3. Phẩm chất - Trung thực: không khẳng định một thông tin là đúng hoặc giả khi chưa có đủ căn cứ. - Trách nhiệm: cân nhắc tác động của việc chia sẻ thông tin tuyển sinh chưa kiểm chứng. - Chăm chỉ: hoàn thành Phiếu 1 và ghi rõ câu hỏi còn cần tìm hiểu. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: máy tính, máy chiếu; mở ba thẻ A–B–C ở Phụ lục 1 để trình chiếu; in Phiếu 1 mỗi nhóm một bản và Phiếu 2 mỗi học sinh một bản. Hình 2.1 và 2.2 đã nhúng ngay trong giáo án. - Học sinh: SGK Tin học 9 KNTT, vở và bút. Không yêu cầu tài khoản AI hay điện thoại cá nhân. - Phương án thiếu thiết bị: phát bản in các thẻ giống hệt bản chiếu; học sinh vẫn phân tích nội dung số đã được in, không tính đây là minh chứng thao tác tìm kiếm trực tuyến.

